cát tinh

Sao Văn Xương

Sao của học hành, chữ nghĩa, sự chỉn chu.

Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.

Độ sáng theo cung

Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Văn Xương ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.

BảngTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thực Hànhđắcmiếuhãm·đắcmiếuhãm·đắcmiếuhãmđắc
Toàn Thưđắcmiếuhãm····đắcđắc·hãmđắc
Khảo Luận·đắc··đắcđắc·đắc··đắcđắc

Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.50; Toàn Thư: TT tr.41; Khảo Luận: KL tr.192.

Sách nói gì khi có Văn Xương

65 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.

Ở cung Mệnh52 nhận định
  • Uy quyền hiển hách khi có các trung tinh (Khôi Việt, Xương Khúc, Tả Hữu, Tam Hóa) hội chiếu Tử Vi Thực Hành, tr. 30
  • Phú quý song toàn, uy danh khi có các trung tinh (Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) hội chiếu Tử Vi Thực Hành, tr. 31
  • Biến ra tốt đẹp về tài danh (Thái Dương hãm gặp Tam Hóa, Xương Khúc, Tả Hữu, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
  • Tài và quan vinh hiển (Thái Dương đắc địa gặp Xương Khúc, Tả Hữu, Tam Hóa, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
  • Phú quý hiển vinh trọn đời nhưng thường phải ngoài 30 tuổi mới thành đạt (Vũ Khúc đắc địa gặp Tam Hóa, Tả Hữu, Khôi Việt, Xương Khúc) Tử Vi Thực Hành, tr. 34
  • Phú quý rất cao (Thiên Đồng gặp nhiều cát tinh hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 36
  • Uy danh lừng lẫy, phú quý vẹn toàn (Liêm Trinh gặp Tam Hóa, Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 37
  • Phú quý đến mức cao (Thái Âm đắc địa gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
  • Trở nên tốt và thọ hơn (Thái Âm hãm gặp sao tốt hoặc Tuần, Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
  • Mọi bề thuận lợi, trọn vẹn hơn (Tham Lang đắc địa gặp nhiều cát tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 42
  • Văn tài lỗi lạc, ăn nói hùng hồn, hợp ngành chính trị, ngoại giao (Cự Môn gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Khoa, Tuế) Tử Vi Thực Hành, tr. 43
  • Mọi bề hoàn mỹ (Thiên Tướng gặp nhiều cát tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 44
  • Phú quý và có uy quyền (Thiên Lương gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 46
  • Quyền uy lớn, thịnh đạt (Thất Sát gặp nhiều cát tinh hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 47
  • Công danh thẳng bước, uy quyền hiển hách (Phá Quân đắc địa gặp Tam Hóa, Tả Hữu, Xương Khúc, Tướng Ấn) Tử Vi Thực Hành, tr. 49
  • Có tài đặc biệt (Xương Khúc miếu vượng gặp Lộc Tồn) Tử Vi Thực Hành, tr. 50
  • Hợp nghề thủ công khéo (Xương Khúc hãm địa) Tử Vi Thực Hành, tr. 50
  • Không sang thì cũng giàu (Xương Khúc ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Thực Hành, tr. 50
  • Sớm đỗ đạt, hiển vinh (Xương Khúc ở thế miếu vượng đắc hợp với cát tinh Tử Phủ, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 50
  • Công danh tất hiển đạt (Hóa Khoa gặp Xương Khúc, Khôi Việt kết thành bộ văn tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 53
  • Học nhiều nhưng ít thành đạt công danh (Hóa Kỵ gặp văn tinh Xương Khúc, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 54
  • Đỗ đạt sớm (Đào, Hồng gặp văn tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 55
  • Lợi cho thi cử, cầu công danh (Thái Tuế hội Xương, Khúc, Khôi, Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 60
  • Cách Văn Quế, Văn Hoa (Xương Khúc đồng cung ở Sửu hoặc Mùi: thượng cách) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Vũ Khúc văn võ (Vũ Khúc nhập miếu hợp Xương, Khúc: văn võ toàn tài) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách quý tinh giáp Mệnh (Xương, Khúc kẹp hai bên) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Đời sống thanh nhàn (Xương, Khúc đồng cung ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
  • Tiếng tăm từ thuở nhỏ (Hồng Loan ở Tý, văn tinh hội chiếu) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
  • Là người tao nhã, được xa gần khen ngợi (Xương hoặc Khúc ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 86
  • Công danh rạng rỡ (Cơ Cự ở Mão hợp Xương Khúc, Tả Hữu) Tử Vi Thực Hành, tr. 87
  • Giàu sang nổi bật (Tử Vi đồng cung Văn Xương, Văn Khúc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
  • Giỏi kỹ nghệ, máy móc (Vũ Khúc Phá Quân đồng cung Xương Khúc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 54
  • Có tài năng nổi bật (Xương Khúc đồng cung Lộc Tồn) Tử Vi Khảo Luận, tr. 61
  • Học rộng, tài cao (Văn Xương, Văn Khúc ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 61
  • Làm nên chức lớn (Tả Hữu gặp Văn Xương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Lịch thiệp, nổi bật (Thái Dương đồng cung Văn Xương ở Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
  • Thi cử thuận lợi, đỗ cao ngay lần đầu (Hóa Khoa đồng cung Xương Khúc Khôi Việt) Tử Vi Khảo Luận, tr. 71
  • Thành công mạnh mẽ (Xương Khúc ở Mệnh, Nhật Nguyệt hợp chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 73
  • Được người bề trên giúp đỡ (Xương, Khúc giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 215
  • Tài hoa, có công danh (Xương Khúc ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 228
  • Giàu sang nổi bật (Tử Vi đồng cung Văn Xương, Văn Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 22
  • Của cải dư dả (Thiên Phủ gặp Lộc Tồn, Xương Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
  • Thi cử nổi bật, đỗ đạt cao (Thiên Lương thủ Mệnh ở Tý, Xương Lộc hội, Nhật chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 37
  • Hiển đạt (Thiên Lương hội Văn Xương ở thế miếu vượng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 38
  • Có thể lên chức vị cao (Mệnh hội Tả Phụ, Văn Xương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 42
  • Tài kiêm cả văn lẫn võ, đa học đa năng (Văn Xương đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 42
  • Không sang thì cũng giàu (Xương Khúc ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 43
  • Có tài năng nổi bật (Xương Khúc đồng cung Lộc Tồn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 44
  • Thông minh lanh lợi, tài lộc tự nhiên đến (nữ mệnh Thiên Đồng hội Xương Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 110
  • Sang quý (nam mệnh Nhật Nguyệt ở Sửu/Mùi được Xương Khúc hoặc Tả Hữu giáp) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 155
  • Hạn chế: cuộc đời bôn tẩu vất vả, không toàn mỹ (Phá Quân ở Thìn/Tuất gặp Xương Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 156
  • Thêm mẫn tiệp, hoàn toàn hơn (Cơ Lương gặp Xương Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 160
Ở cung Phụ Mẫu1 nhận định
  • Tốt (Văn Xương ở Phụ Mẫu, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
Ở cung Phúc Đức1 nhận định
  • Trong họ có người thông minh (Tấu Thư đồng cung Xương/Khúc) Tử Vi Thực Hành, tr. 112
Ở cung Điền Trạch2 nhận định
  • Sinh tiền tài, nhà đất (Tấu Thư đồng cung Xương/Khúc) Tử Vi Thực Hành, tr. 111
  • Nhà cửa rộng rãi, chớ gặp tứ sát (Văn Xương ở Điền Trạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
Ở cung Quan Lộc2 nhận định
  • Một đường hanh thông (Quan Lộc giáp Xương, Khúc) Tử Vi Thực Hành, tr. 110
  • Thuận đường chốn triều chính (Thái Dương, Văn Xương ở Quan Lộc) Tử Vi Thực Hành, tr. 111
Ở cung Nô Bộc2 nhận định
  • Kết giao thuận mọi đường (Lương hoặc Cơ ở thế sáng, gặp Tả Hữu hoặc Xương Khúc) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
  • Đơn thủ: đắc lực trợ chủ (Văn Xương ở Nô Bộc, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
Ở cung Thiên Di2 nhận định
  • Thân cư Thiên Di có cát tinh hội: lập nghiệp phương xa thịnh vượng Tử Vi Thực Hành, tr. 75
  • Ra ngoài gặp quý, phát đạt (Văn Xương ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Phu Thê3 nhận định
  • Người phối ngẫu ít tuổi, thông minh (Văn Xương ở Phu Thê) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người phối ngẫu đẹp (Văn Xương ở Phu Thê, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người phối ngẫu thanh khiết, giúp ích gia đình (Văn Xương ở Phu Thê) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 160

Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn

Nguồn của bài này

  • Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 30, 31, 33, 34, 36, 37, 40, 42, 43, 44, 46, 47, 49, 50, 53, 54, 55, 60, 72, 75, 82, 85, 86, 87, 109, 110, 111, 112.
  • Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 49, 54, 61, 63, 70, 71, 73, 215, 228.
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 22, 31, 37, 38, 42, 43, 44, 77-78, 82-83, 86-87, 87-88, 88-89, 110, 155, 156, 160.
  • Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.50)
  • Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT p.41)
  • Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.192)

Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.