chính tinh

Sao Cự Môn

Sao của lời nói và sự phân biện: hay nêu thắc mắc, tranh luận, nói thẳng; có thể là nghề nói giỏi hoặc dễ gây hiểu lầm.

Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.

Độ sáng theo cung

Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Cự Môn ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.

BảngTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thực Hànhvượnghãmvượngmiếuhãmhãmvượnghãmđắcmiếuhãmđắc
Toàn Thưvượnghãmmiếumiếuhãmhãmvượnghãmmiếumiếuhãmvượng
Khảo Luậnvượnghãmvượngmiếuhãmhãmvượnghãmđắcmiếuhãmđắc

Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.42; Toàn Thư: TT tr.34; Khảo Luận: KL tr.189.

Sách nói gì khi có Cự Môn

95 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.

Ở cung Mệnh33 nhận định
  • Kém sáng suốt, khắc nghiệt, đa nghi, hay nói khoác, ít thuận lợi giao thiệp (theo Cự Môn ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 43
  • Thông minh, nhiều mưu trí, xét đoán giỏi, lời lẽ sắc sảo, thường khá giả (theo Cự Môn ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 43
  • Văn tài lỗi lạc, ăn nói hùng hồn, hợp ngành chính trị, ngoại giao (Cự Môn gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Khoa, Tuế) Tử Vi Thực Hành, tr. 43
  • Dễ có thị phi, tranh cãi (Hóa Kỵ đồng cung Cự Môn) Tử Vi Thực Hành, tr. 54
  • Cách Cự Cơ đồng cung ở Mão hoặc Dậu Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Cự Nhật đồng cung (ở Dần tốt hơn ở Thân) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Hay lo nghĩ viển vông (Cự Môn hóa Kỵ tại Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 83
  • Công danh rạng rỡ (Cơ Cự ở Mão hợp Xương Khúc, Tả Hữu) Tử Vi Thực Hành, tr. 87
  • Cự Môn hãm ở Thìn/Tuất nhưng hóa Lộc (tuổi Tân) thì vẫn khá Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Dễ vướng thị phi, tranh cãi (Cự Môn thủ Mệnh ở Thìn hoặc Tuất) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Có đức độ, vượng phu ích tử (Cự Môn miếu vượng đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Hưởng phú quý toàn mỹ (Cự Môn miếu vượng đắc địa hội cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Hạn chế: suốt đời cùng khổ, cô đơn (Cự Môn hãm hội sát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Hạn chế: ăn nói điêu ngoa, hay ghen tuông, đời nhiều vất vả (Cự Môn hãm) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Có đường làm quan lớn (Cự Môn Thiên Cơ ở Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 58
  • Danh giá, thế sáng như mặt trời (Cự Môn đồng cung Thái Dương ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 58
  • Như ngọc trong đá, phú quý khi được Khoa, Quyền, Lộc hội chiếu (Cự Môn ở Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 58
  • Được hưởng phú quý (Song Hao ở Mão/Dậu gặp Cự, Cơ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 67
  • Có tài đức và rất giàu (Cự Cơ ở Mão/Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 79
  • Hưởng phú quý (Cự Cơ ở Mão/Dậu gặp song Hao) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Hạn chế: dễ vướng khẩu thiệt, kiện tụng (Cự Cơ ở Mão/Dậu gặp Kình, Đà) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Tài năng mưu lược, thành công nhưng dễ mang họa miệng lưỡi (Cơ Cự ở Mão/Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 82
  • Không quá nổi bật cũng không thấp kém, thường ở mức trung (các cặp Cự Cơ, Dương Lương, Cơ Lương, Đồng Âm, Cự Đồng, Nhật Nguyệt, Tham Vũ, Đồng Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Ăn nói giỏi, thông minh nhưng thiên về lý luận, hợp phận phục vụ có bổng lộc (Cự Môn đồng cung Thái Dương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Giàu nhưng hay gặp chuyện ngang trái (Cự Cơ ở Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Giỏi văn chương (Cự Môn thêm Hóa Khoa) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Thuận lợi từ nhỏ (Cự Nhật ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Thông minh, mưu trí, phán xét sáng suốt (Cự Môn thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Có thể lên đến địa vị cao (Cự Cơ ở Mão, người tuổi Ất, Tân, Kỷ hoặc Bính) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 34
  • Danh tiếng và bổng lộc (Cự Nhật thủ Mệnh ở Dần) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 34
  • Như ngọc trong đá, phú quý khi được Khoa, Quyền, Lộc hội chiếu (Cự Môn ở Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 34
  • Nhiều điều tốt lành, có phần quý (nữ mệnh Cự Môn vượng gặp Tả Hữu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 112
  • Hạn chế: tính tình ngang ngược, cương (Cự, Phá hoặc Kình Dương thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
Ở cung Phụ Mẫu9 nhận định
  • Hạn chế: cha mẹ xa cách (Cơ Cự ở Phụ Mẫu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Cha mẹ vất vả, chẳng giàu (Phụ Mẫu có Cự Môn, Kình Đà, Hỏa Linh hoặc Không Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
  • Hạn chế: bất hòa (Cự Môn ở Phụ Mẫu, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Hạn chế: bất hòa (Thái Dương ở Phụ Mẫu, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Hạn chế: bất hòa với cha mẹ (Thiên Đồng ở Phụ Mẫu, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Hạn chế: sớm xa cách (Thiên Cơ ở Phụ Mẫu, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Hạn chế: nhiều chuyện chẳng lành với cha mẹ (Cự Môn ở Phụ Mẫu hoặc tam hợp chiếu) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127
  • Hạn chế: cha mẹ vất vả, chia ly hay náo loạn (Phụ Mẫu có Sát Phá Tham hoặc Cự Nhật) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 128
  • Hạn chế: chuyện chẳng lành với cha mẹ, dù sao đắc hay hãm (Sát Phá Tham hoặc Cự Môn ở Phụ Mẫu) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130
Ở cung Phúc Đức6 nhận định
  • Hưởng phúc (Cự Môn ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: lao lực bất an (Cự Môn ở Phúc Đức) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: lao tâm (Cự Môn ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: lo phiền (Thái Dương ở Phúc Đức, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: nhiều buồn hơn vui (Thiên Đồng ở Phúc Đức, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: vui buồn thất thường (Cự Môn ở Phúc Đức, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
Ở cung Điền Trạch6 nhận định
  • Giàu có, nhà cửa hào hoa (Cự, Cơ ở Mão) Tử Vi Thực Hành, tr. 111
  • Có nhiều nhà đất (Cơ Lương đồng cung, Cơ Nguyệt ở Thân hoặc Cơ Cự ở Mão) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Hạn chế: nhà đất ít, dễ phá sản (Cơ Cự ở Dậu tại Điền Trạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Hoạnh phát về nhà đất (Cự Môn ở Điền Trạch, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Hạn chế: khốn khổ vì chuyện nhà cửa ruộng vườn (Cự Môn ở Điền Trạch, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Hạn chế: kém (Thiên Đồng ở Điền Trạch, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
Ở cung Quan Lộc5 nhận định
  • Văn võ kiêm toàn (Cơ Lương hoặc Cơ Cự ở Quan Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Hạn chế: công danh lận đận (Cự Môn ở Quan Lộc, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Hạn chế: tấn thoái vô thường (Cự Môn ở Quan Lộc, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Làm ăn trước nhỏ sau lớn (Thiên Đồng ở Quan Lộc, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Võ chức quyền quý, văn chức không lâu bền (Cự Môn ở Quan Lộc, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
Ở cung Nô Bộc9 nhận định
  • Hạn chế: người dưới oán chủ, tranh quyền (Hóa Quyền đồng cung Cự Môn) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
  • Bạn bè không thật lòng, ít giúp được (Cự Cơ hoặc Cơ Âm tại Nô Bộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 219
  • Hạn chế: dễ bị oán (Thái Dương ở Nô Bộc, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Hạn chế: bạn bè phần đông vô tài, phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới bất lực, ăn bám (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới, bạn bè phân tán, dễ phản bội (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Người dưới vẫn giúp công việc tiến hành (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
Ở cung Thiên Di5 nhận định
  • Nhiều lao tâm, khổ trí ở môi trường bên ngoài (Thiên Di có Vũ Khúc hoặc Cự Môn) Tử Vi Khảo Luận, tr. 219
  • Cần hoạt động nhiều mới hay (Thiên Cơ ở Thiên Di, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Hạn chế: lao tâm (Thái Dương ở Thiên Di, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Hạn chế: lao tâm khổ trí (Thiên Đồng ở Thiên Di, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Hạn chế: ra ngoài lao tâm bất an, hay gặp chuyện thị phi (Cự Môn ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Tật Ách1 nhận định
  • Bệnh tật nhẹ, phần nhiều nội thương, dễ gặp thầy thuốc: cha mẹ gánh phần vất vả thay (Phụ Mẫu có Sát Phá Tham hoặc Cự Môn) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127-128
Ở cung Tài Bạch8 nhận định
  • Có xu hướng tay trắng làm nên (Cự Môn tại Tài Bạch) Tử Vi Thực Hành, tr. 105
  • Hạn chế: hay cao ngạo, không tính toán kỹ nên dễ hoang phá (Cự Môn ở Tài Bạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: phải cựa quậy nhiều mới kiếm được (Thiên Cơ ở Tài Bạch, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: thành thành bại bại (Thái Dương ở Tài Bạch, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: tài khí lúc tiến lúc thoái (Thiên Đồng ở Tài Bạch, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Làm đủ nghề (Cự Môn ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Tay trắng làm giàu (Cự Môn ở Tài Bạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Tiền bạc súc tích (Cự Môn ở Tài Bạch, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
Ở cung Phu Thê6 nhận định
  • Hạn chế: chuyện mối lái trắc trở, nhiều lần mới xong (Cự Môn gặp Linh hoặc Hỏa ở Phu Thê) Tử Vi Thực Hành, tr. 102
  • Hạn chế: hôn nhân trắc trở (Thiên Đồng ở Phu Thê, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người phối ngẫu có nhan sắc (Cự Môn ở Phu Thê, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người phối ngẫu thông minh, lanh lợi (Cự Môn ở Phu Thê, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Nên lấy người nhiều tuổi hơn (Cự Môn ở Phu Thê) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Hạn chế: chuyện chẳng lành trong hôn nhân, dù sao đắc hay hãm (Sát Phá Tham hoặc Cự Môn ở Phu Thê) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130
Ở cung Huynh Đệ7 nhận định
  • Anh em vẫn giúp được việc (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em bất lực, trông cậy vào mình (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: chuyện chẳng lành với anh em, dù sao đắc hay hãm (Sát Phá Tham hoặc Cự Môn ở Huynh Đệ) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130

Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn

Nguồn của bài này

  • Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 43, 54, 72, 83, 87, 88, 95, 102, 105, 109, 111.
  • Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 58, 67, 79, 80, 81, 82, 219, 220, 221, 223.
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 34, 77-78, 78-80, 80-81, 82-83, 83-84, 86-87, 87-88, 88-89, 112, 151.
  • Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư (Thiên Lương): trang 125, 127, 127-128, 128, 130.
  • Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.42)
  • Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT p.34)
  • Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.189)

Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.