chính tinh

Sao Thiên Đồng

Sao của phúc và sự hiền hòa: dễ chịu, thích yên ổn, hay nghĩ đến hưởng thụ nhẹ nhàng.

Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.

Độ sáng theo cung

Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Thiên Đồng ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.

BảngTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thực Hànhvượnghãmđắcbìnhbìnhmiếuhãmhãmvượngbìnhbìnhmiếu
Toàn Thưvượnghãm···miếuhãmhãmvượnghãm·miếu
Khảo Luậnvượnghãmmiếuđắchãmđắchãmhãmmiếuhãmhãmđắc

Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.35; Toàn Thư: TT tr.28; Khảo Luận: KL tr.188.

Sách nói gì khi có Thiên Đồng

77 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.

Ở cung Mệnh18 nhận định
  • Nhân hậu, hay thay đổi công việc và nơi ở, thường được hưởng sung túc và thọ (theo Thiên Đồng ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 35
  • Phú quý rất cao (Thiên Đồng gặp nhiều cát tinh hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 36
  • Suy nghĩ nông cạn, thích ăn chơi, lo toan nhiều về sinh kế (theo Thiên Đồng ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 36
  • Thật thà, đứng đắn (Thiên Đồng đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
  • Hạn chế: tính khí hay đổi thay, khó chiều (Thiên Đồng thủ Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
  • Hạn chế: đời đổi thay vô độ, lao khổ về sinh kế (Thiên Đồng hãm gặp nhiều sao xấu); 'nhiều sao xấu' quy ước từ hai sát tinh nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Phúc thọ song toàn (Thiên Đồng miếu vượng hội cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Đức độ, đảm đang, vượng phu ích tử (Thiên Đồng rực rỡ hoặc đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Rất tốt, vừa giàu vừa sang (Đồng Lương đồng cung ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 55
  • Nhà cửa, bất động sản nhiều (Thiên Đồng hoặc Tham Lang đắc địa ở Mệnh tại Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
  • Không quá nổi bật cũng không thấp kém, thường ở mức trung (các cặp Cự Cơ, Dương Lương, Cơ Lương, Đồng Âm, Cự Đồng, Nhật Nguyệt, Tham Vũ, Đồng Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Thông minh, nhân hậu, từ thiện nhưng hay thay đổi ý kiến, có thể tay trắng làm nên (Thiên Đồng thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Lại tốt (Thiên Đồng ở Tuất gặp Hóa Kỵ, người tuổi Đinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 28
  • Thông minh lanh lợi, tài lộc tự nhiên đến (nữ mệnh Thiên Đồng hội Xương Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 110
  • Tính tình hiếu thuận (Phủ, Tướng, Đồng hoặc Lương thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
  • Rất tốt (Đồng Lương ở Dần/Thân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 156
  • Tay trắng làm nên (Thiên Đồng đắc địa thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 156
  • Uy danh lẫy lừng nơi biên ải (Thiên Đồng ở Ngọ gặp Kình Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 156
Ở cung Phụ Mẫu4 nhận định
  • Cha mẹ khá giả, con cái hòa thuận (Phụ Mẫu có Thiên Đồng, Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Phủ, Thiên Tướng hoặc Thiên Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
  • Cha mẹ song toàn (Thiên Đồng ở Phụ Mẫu, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Hạn chế: bất hòa với cha mẹ (Thiên Đồng ở Phụ Mẫu, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Tốt (Tử Vi ở Phụ Mẫu, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
Ở cung Phúc Đức6 nhận định
  • An ổn, sung sướng (Thiên Đồng ở Phúc Đức) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hưởng phúc (Cự Môn ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hưởng phúc (Thiên Đồng ở Phúc Đức, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: nhiều buồn hơn vui (Thiên Đồng ở Phúc Đức, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Thanh nhàn (Thiên Đồng ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Vừa phúc vừa thọ (Liêm Trinh ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
Ở cung Điền Trạch4 nhận định
  • Tay trắng lập nên cửa nhà (Đồng hoặc Tham miếu vượng ở Điền Trạch) Tử Vi Thực Hành, tr. 111
  • Ban đầu gian truân, sau tốt (Thiên Lương ở Điền Trạch, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Hạn chế: kém (Thiên Đồng ở Điền Trạch, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Trước ít sau nhiều (Thiên Đồng ở Điền Trạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
Ở cung Quan Lộc5 nhận định
  • Làm ăn trước nhỏ sau lớn (Thiên Đồng ở Quan Lộc, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Quyền quý khá lớn (Thiên Đồng ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Quyền quý không nhỏ (Thiên Lương ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Văn võ đều có khả năng, cần không gặp sát tinh (Thiên Đồng ở Quan Lộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Văn võ đều hay (Thái Âm ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
Ở cung Nô Bộc9 nhận định
  • Càng hay (Thiên Đồng ở Nô Bộc, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Thuộc hạ biết bảo vệ chủ (Thiên Lương ở Nô Bộc, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Đắc lực (Thiên Đồng ở Nô Bộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Hạn chế: bạn bè phần đông vô tài, phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới bất lực, ăn bám (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới, bạn bè phân tán, dễ phản bội (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Người dưới vẫn giúp công việc tiến hành (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
Ở cung Thiên Di7 nhận định
  • Gặp người anh tài (Thiên Lương, Thiên Đồng cùng ở Thiên Di) Tử Vi Thực Hành, tr. 108
  • Dễ thân với quý nhân (Thiên Đồng ở Thiên Di, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Hạn chế: lao tâm khổ trí (Thiên Đồng ở Thiên Di, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Hạn chế: vất vả ở bên ngoài (Thiên Đồng ở Thiên Di, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Hạn chế: ở ngoài khó toại chí (Thiên Đồng ở Thiên Di, gặp sát tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Phúc hậu (Thiên Lương ở Thiên Di, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Ra ngoài có quý nhân phù trợ (Thiên Đồng ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Tật Ách1 nhận định
  • Hạn chế: dễ gặp tai ách hay bạo bệnh: cha mẹ hiền (Tử Phủ, Tử Tướng, Đồng Lương) không đủ sức chống bộ Sát Phá Tham, Cự Nhật đóng ở Tật Ách Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127
Ở cung Tài Bạch7 nhận định
  • Khi xưa tay trắng, nay sang giàu (Tham hoặc Đồng miếu vượng ở Tài Bạch) Tử Vi Thực Hành, tr. 106
  • Hạn chế: khó giữ được sự nghiệp lâu dài dù có Tướng, Ấn (Đồng Lương ở Tài Bạch gặp Triệt và Địa Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 238
  • Hạn chế: tài khí lúc tiến lúc thoái (Thiên Đồng ở Tài Bạch, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Tay trắng gây cơ đồ, phát đạt muộn (Thiên Đồng ở Tài Bạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Tay trắng sinh tài (Thiên Lương ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Tiền tài đại vượng (Thiên Đồng ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Tài vượng (Thái Âm ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
Ở cung Tử Tức1 nhận định
  • Có đủ cả con trai và con gái (Thiên Đồng, Thái Âm ở Tử Tức) Tử Vi Thực Hành, tr. 103
Ở cung Phu Thê9 nhận định
  • Vợ chồng hòa thuận, đẹp đôi, bền lâu (Phu Thê có Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương hoặc Thiên Đồng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 217
  • Hai người cùng đẹp tốt (Thiên Đồng ở Phu Thê, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Hạn chế: hôn nhân trắc trở (Thiên Đồng ở Phu Thê, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Lập gia đình muộn; người phối ngẫu nên kém tuổi (nam) hoặc lớn tuổi (nữ) (Thiên Đồng ở Phu Thê) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người phối ngẫu thông minh, lanh lợi (Cự Môn ở Phu Thê, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người phối ngẫu trẻ tuổi hơn (Tử Vi ở Phu Thê, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người phối ngẫu đẹp (Thiên Đồng ở Phu Thê, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Vợ chồng hòa thuận (Thiên Lương ở Phu Thê, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người vợ hiền hậu, vợ chồng chung lưng đến bạc đầu (Phu Thê nam mệnh có Tử Vi Tý Ngọ, Thiên Phủ Tỵ Hợi, Tử Phủ, Lương Ngọ, Đồng Mão, Đồng Lương, Cơ Tỵ, Cơ Lương, Thái Âm đắc, Đồng Âm Tý hoặc Cơ Âm Thân) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130-131
Ở cung Huynh Đệ6 nhận định
  • Anh em vẫn giúp được việc (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em bất lực, trông cậy vào mình (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125

Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn

Nguồn của bài này

  • Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 35, 36, 82, 85, 94, 103, 106, 108, 111.
  • Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 55, 70, 217, 220, 221, 223, 238.
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 28, 77-78, 78-80, 80-81, 82-83, 83-84, 86-87, 87-88, 88-89, 110, 151, 156.
  • Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư (Thiên Lương): trang 125, 127, 130-131.
  • Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.35)
  • Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT p.28)
  • Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.188)

Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.