chính tinh
Sao Thiên Phủ
Kho tàng: sự bao bọc, tích lũy và ổn định. Đối xứng với Tử Vi nhưng thiên về giữ gìn hơn là xông pha.
Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.
Độ sáng theo cung
Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Thiên Phủ ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.
| Bảng | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thực Hành | vượng | miếu | đắc | miếu | miếu | đắc | vượng | miếu | đắc | đắc | miếu | đắc |
| Toàn Thư | miếu | miếu | miếu | vượng | vượng | bình | vượng | miếu | bình | bình | vượng | bình |
| Khảo Luận | miếu | bình | miếu | bình | vượng | đắc | miếu | đắc | miếu | bình | vượng | đắc |
Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.37; Toàn Thư: TT tr.30; Khảo Luận: KL tr.188.
Sách nói gì khi có Thiên Phủ
93 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.
Ở cung Mệnh34 nhận định
- Sớm đỗ đạt, hiển vinh (Xương Khúc ở thế miếu vượng đắc hợp với cát tinh Tử Phủ, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 50
- Tài cán, uy quyền hiển hách (Thiên Mã ở Dần hoặc Thân gặp Tử Phủ: Phù dư mã) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
- Tạo được uy quyền hiển hách (Hóa Quyền gặp Tử, Phủ) Tử Vi Thực Hành, tr. 53
- Cách Tử Phủ đồng cung ở Mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 72
- Cách quý tinh giáp Mệnh (Thiên Phủ ở Sửu/Mùi, giáp Nhật và Nguyệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
- Có thể thành thương gia giỏi (Tử Vi hoặc Thiên Phủ đắc địa đồng cung Kình Dương) Tử Vi Thực Hành, tr. 78
- Hạn chế: tính hay chấp nhất, đa nghi mọi bề (Thiên Phủ hoặc Thiên Tướng ở Thìn, Tuất) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
- Tính trọng hậu khác thường (Tử Vi hoặc Thiên Phủ ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
- Giỏi luận bàn cao thấp (Thiên Phủ đồng cung Thiên Mã) Tử Vi Thực Hành, tr. 83
- 'vẹn vẻ mười phân' (Thiên Phủ ở Tuất hợp cát tinh, tuổi Giáp hoặc Kỷ, Hỏa lục cục) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
- Giàu sang, lợi chồng con (Thiên Phủ hội cát tinh) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
- Hạn chế: cùng khổ, chỉ tu hành mới yên thân (Thiên Phủ kỵ nhất gặp Tuần, Triệt hoặc Thiên, Địa Không) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
- Hạn chế: lao tâm, đau khổ vì chồng con (Thiên Phủ gặp Tuần, Triệt hoặc Thiên, Địa Không) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
- Phúc lộc song toàn (Thiên Phủ hội cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
- Đời sống thuận lợi, dễ chịu (Tử Vi đồng cung Thiên Phủ ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
- Hưởng nhiều phúc lộc (Tử Vi đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 55
- Phúc lộc kém đi vì Tuần hoặc Triệt án ngữ (Tử Phủ đồng cung Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 55
- Hạn chế: đời lên xuống bất thường dù gặp quý tinh (Không/Kiếp thủ Mệnh ở Dần/Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
- Tài lộc dồi dào (Tử Vi đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
- Ổn định, thịnh vượng nhưng an phận, thiếu thực tài (Tử Phủ ở Dần/Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
- Cách sang trọng, thiên về quan văn hưởng nhàn (Tử Vi, Thiên Phủ giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 78
- Phúc lớn, giàu sang, ổn định (Tử Vi đi với Thiên Phủ ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
- Cách quân tử: nghèo thì không muốn, giàu thì không ham (Phủ Liêm ở Thìn hoặc Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
- Cách yên phận, tích cóp phòng xa, khá giả nhờ cần kiệm (Phủ Vũ ở Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
- Tự tin ('ta đây'), dễ bị ganh ghét (Thiên Phủ thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
- Phúc hậu, địa vị cao (Tử Phủ ở Dần hoặc Thân lại có Lộc Tồn và các sao tốt) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 22
- Của cải dư dả (Thiên Phủ gặp Lộc Tồn, Xương Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
- Khá giả (Thiên Phủ ở Tuất không bị Tứ Sát xung phá, người tuổi Giáp hoặc Kỷ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
- Địa vị rất cao (Thiên Phủ ở Ngọ hoặc Tuất có Thiên Tướng chầu, người tuổi Giáp) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
- Chí khí hùng tráng (nữ mệnh Vũ Khúc đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 109
- Phú quý song toàn (nữ mệnh Vũ Phủ gặp Tả Hữu, Lộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 109
- Thông minh, có địa vị cao (nữ mệnh Thiên Phủ được Tử Vi hội chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 110
- Tính tình hiếu thuận (Phủ, Tướng, Đồng hoặc Lương thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
- Chức vị lớn (Thiên Phủ ở Tuất có cát tinh phù trợ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 153
Ở cung Phụ Mẫu5 nhận định
- Cha mẹ sang trọng (Tử Vi ở Phụ Mẫu tại Tý/Ngọ hoặc đồng cung Phủ, Tướng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
- Cha mẹ khá giả, con cái hòa thuận (Phụ Mẫu có Thiên Đồng, Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Phủ, Thiên Tướng hoặc Thiên Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
- Cha mẹ song toàn (Thiên Phủ ở Phụ Mẫu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
- Quan hệ với cha mẹ tốt (Tử Vi ở Phụ Mẫu, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
- Tốt (Thiên Phủ ở Phụ Mẫu, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
Ở cung Phúc Đức7 nhận định
- Phúc lộc lâu dài (Tử Vi ở Phúc Đức tại Tý/Ngọ hoặc đồng cung Phủ, Tướng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
- An dật (Thiên Phủ ở Phúc Đức, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- An lạc (Liêm Trinh ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- An tĩnh hưởng phúc (Thiên Phủ ở Phúc Đức) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- Hạn chế: thân an mà tâm bất an (Thiên Phủ ở Phúc Đức, đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- Suốt đời tốt lành (Tử Vi ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- Tuổi trẻ gian nan, về sau mới nhàn nhã (Thiên Phủ ở Phúc Đức, đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
Ở cung Điền Trạch8 nhận định
- Nhiều nhà cửa (Thiên Phủ, Vũ Khúc ở Điền Trạch) Tử Vi Thực Hành, tr. 111
- Nhà đất tốt (Tử Vi đồng cung Phủ hoặc Tướng ở Điền Trạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
- Giàu có (Thiên Phủ, Vũ Khúc ở Điền Trạch được Quyền, Lộc hoặc Lộc Tồn tụ vào) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
- Càng hay (Thiên Phủ ở Điền Trạch, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
- Gìn giữ gia nghiệp (Vũ Khúc ở Điền Trạch, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
- Hạn chế: + | biết bảo vệ gia nghiệp (Thiên Phủ ở Điền Trạch, đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
- Nhiều đất cát vườn ruộng (Thiên Phủ ở Điền Trạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
- Thành gia nghiệp (Liêm Trinh ở Điền Trạch, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
Ở cung Quan Lộc4 nhận định
- Công danh cát tường (Tử, Phủ ba phương, Tam Hóa triều) Tử Vi Thực Hành, tr. 110
- Thận trọng, có uy tín với mọi người xung quanh (Liêm Phủ, Quan Phù ở Quan Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 237
- Quyền quý, danh lợi lưỡng toàn (Tử Vi ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
- Văn võ thành danh (Thiên Phủ ở Quan Lộc, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
Ở cung Nô Bộc11 nhận định
- Đông bạn bè (Liêm Trinh đi với Thiên Phủ tại Nô Bộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 219
- Càng nhiều người giúp việc (Vũ Khúc ở Nô Bộc, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
- Giúp chủ (Thiên Phủ ở Nô Bộc, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
- Nhiều người giúp việc (Thiên Phủ ở Nô Bộc, đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
- Nhất hô bách ứng (Thiên Phủ ở Nô Bộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
- Hạn chế: bạn bè phần đông vô tài, phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới bất lực, ăn bám (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới, bạn bè phân tán, dễ phản bội (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Người dưới vẫn giúp công việc tiến hành (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
Ở cung Thiên Di4 nhận định
- Hạn chế: + | lúc thiên hạ hoang mang mình hoạt động dễ phát tài, thường là tay cự thương (Thiên Phủ ở Thiên Di, đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Phát phúc (Thiên Phủ ở Thiên Di, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Ra ngoài có quý nhân phù trợ (Thiên Phủ ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Ra vào thông đạt (Tử Vi ở Thiên Di, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Tật Ách2 nhận định
- Về già sung túc, an nhàn (Cung Tật có Tử Phủ Vũ Tướng, Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc hoặc Khôi Việt, không có Tham Lang, Hóa Kỵ, Không Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 218
- Hạn chế: dễ gặp tai ách hay bạo bệnh: cha mẹ hiền (Tử Phủ, Tử Tướng, Đồng Lương) không đủ sức chống bộ Sát Phá Tham, Cự Nhật đóng ở Tật Ách Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127
Ở cung Tài Bạch5 nhận định
- Của cải truyền đến ba bốn đời (Thiên Phủ, Vũ Khúc một nhà) Tử Vi Thực Hành, tr. 106
- Tiền bạc thịnh vượng (Tử Vi đi với Phủ, Vũ ở Tài Bạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
- Giàu có (Thiên Phủ, Vũ Khúc ở Tài Bạch được Quyền, Lộc hoặc Lộc Tồn tụ vào) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
- Số giàu (Tử, Phủ hoặc Vũ ở Tài Bạch gặp Khoa Quyền) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 158
- Hạn chế: tiền bạc túng thiếu: Thiên Phủ gặp Không thì kho bị phá (Thiên Phủ ở Tài Bạch gặp Tuần, Triệt, Địa Không hoặc Thiên Không) Tử Vi Nghiệm Lý, tr. 83-84
Ở cung Tử Tức2 nhận định
- Con cái làm được việc lớn, đáng làm rường cột (Tử Vi hoặc Thiên Phủ ở Tử Tức) Tử Vi Thực Hành, tr. 104
- Đông con (Tử Vi đồng cung Phủ, Tướng ở Tử Tức) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
Ở cung Phu Thê5 nhận định
- Vợ chồng hòa thuận, đẹp đôi, bền lâu (Phu Thê có Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương hoặc Thiên Đồng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 217
- Có thể bạc đầu giai lão (Liêm Trinh ở Phu Thê, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
- Hôn nhân bền (Thiên Phủ ở Phu Thê) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
- Đôi lứa tốt (Tử Vi ở Phu Thê, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
- Người vợ hiền hậu, vợ chồng chung lưng đến bạc đầu (Phu Thê nam mệnh có Tử Vi Tý Ngọ, Thiên Phủ Tỵ Hợi, Tử Phủ, Lương Ngọ, Đồng Mão, Đồng Lương, Cơ Tỵ, Cơ Lương, Thái Âm đắc, Đồng Âm Tý hoặc Cơ Âm Thân) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130-131
Ở cung Huynh Đệ6 nhận định
- Anh em vẫn giúp được việc (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em bất lực, trông cậy vào mình (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn
Nguồn của bài này
- Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 50, 52, 53, 72, 78, 82, 83, 88, 94, 104, 106, 110, 111.
- Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 49, 55, 65, 75, 76, 77, 78, 217, 218, 219, 220, 221, 222, 237.
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 22, 31, 77-78, 78-80, 82-83, 83-84, 86-87, 87-88, 88-89, 109, 110, 151, 153, 158.
- Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư (Thiên Lương): trang 125, 127, 130-131.
- Tử Vi Nghiệm Lý (Thiên Lương): trang 83-84.
- Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.37)
- Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT p.30)
- Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.188)
Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.