chính tinh
Sao Thiên Tướng
Ấn tín và sự phò tá: giữ vai trò hỗ trợ, đại diện, gìn giữ nề nếp; thường giúp người khác hơn là đứng đầu.
Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.
Độ sáng theo cung
Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Thiên Tướng ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.
| Bảng | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thực Hành | vượng | đắc | miếu | hãm | vượng | đắc | vượng | đắc | miếu | hãm | vượng | đắc |
| Toàn Thư | miếu | đắc | miếu | hãm | · | đắc | miếu | đắc | miếu | hãm | · | đắc |
| Khảo Luận | vượng | đắc | miếu | hãm | vượng | đắc | vượng | đắc | miếu | hãm | vượng | đắc |
Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.44; Toàn Thư: TT tr.35; Khảo Luận: KL tr.189.
Sách nói gì khi có Thiên Tướng
84 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.
Ở cung Mệnh32 nhận định
- Công danh trắc trở, tiền bạc eo hẹp (Thiên Tướng gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 44
- Mọi bề hoàn mỹ (Thiên Tướng gặp nhiều cát tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 44
- Uy nghi, đôn hậu, thông minh, thích ăn ngon mặc đẹp, thường hưởng vinh hoa phúc thọ (theo Thiên Tướng ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 44
- Công danh thẳng bước, uy quyền hiển hách (Phá Quân đắc địa gặp Tam Hóa, Tả Hữu, Xương Khúc, Tướng Ấn) Tử Vi Thực Hành, tr. 49
- Uy quyền hiển hách (Tướng Quân đồng cung Thiên Tướng đắc địa: 'lưỡng tướng') Tử Vi Thực Hành, tr. 59
- Cách Lộc Mã bội ấn (cung Mệnh có Thiên Tướng đắc địa, Lộc và Mã giáp hai bên) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
- Hạn chế: tính hay chấp nhất, đa nghi mọi bề (Thiên Phủ hoặc Thiên Tướng ở Thìn, Tuất) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
- Dáng anh hùng, vũ dũng (Liêm Trinh đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
- Có tài nhưng hay ghen tuông, hưởng phúc lộc (Thiên Tướng miếu vượng đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
- Hạn chế: như Tướng hãm địa: lao đao, chỉ tu hành mới tránh đơn độc, phiền lụy (Thiên Tướng đắc địa gặp Tuần/Triệt án ngữ) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
- Hạn chế: tuy có tài nhưng suốt đời khốn khổ, buồn khổ vì chồng con (Thiên Tướng gặp Tuần/Triệt như Tướng hãm) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
- Phú quý tột bực (Thiên Tướng đắc địa có cát tinh hội) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
- Thông minh, dáng uy nghi, phúc hậu, có uy quyền và danh tiếng (Thiên Tướng miếu vượng đắc địa) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
- Phú quý, giàu sang (Thiên Tướng đồng cung Tả Phụ, Hữu Bật) Tử Vi Khảo Luận, tr. 58
- Có công danh (Tử Vi Thiên Tướng ở Thìn hoặc Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 59
- Hưởng phúc đức phú quý (Hữu Bật đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
- Hợp nghề thầy thuốc, chữa bệnh (Thiên Tướng đồng cung Tả Hữu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 71
- Như vua có tôi hiền (Tử Vi đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
- Giỏi giang, tích cực nhưng vất vả ngược xuôi (Tử Tướng ở Thìn/Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
- Hưởng lộc nhiều vô kể, phú quý từ thiếu thời (Tử Phủ triều viên) cung ở Dần, Thân Tử Vi Khảo Luận, tr. 78
- Có danh nhưng phải vất vả mới thành công (Tử Vi đi với Thiên Tướng ở Thìn hoặc Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220-221
- Nghiêm chỉnh, trung thực, căn cơ chắt bóp (Liêm Tướng ở Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
- Tốt phúc, giàu sang, thành công may mắn (Vũ Khúc Thiên Tướng ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
- Đời suôn sẻ, hưởng phúc (Vũ Tướng không bị Tuần Triệt án ngữ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
- Dễ phải rời bỏ chức vụ giữa chừng (Thiên Tướng gặp Triệt) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
- Quán xuyến mọi bề (Thiên Tướng đi với Liêm Trinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
- Sự nghiệp dễ bế tắc (Thiên Tướng gặp Tuần) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
- Tham công tiếc việc (Thiên Tướng đi với Tử Vi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
- Tài đảm, được nể vì (Thiên Tướng đi với Vũ Khúc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
- Đôn hậu, thẳng thắn, thích ăn ngon mặc đẹp (Thiên Tướng thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
- Dễ gặp điều tốt lành (Thiên Tướng đi cặp Hữu Bật) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 36
- Tính tình hiếu thuận (Phủ, Tướng, Đồng hoặc Lương thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
Ở cung Phụ Mẫu4 nhận định
- Cha mẹ sang trọng (Tử Vi ở Phụ Mẫu tại Tý/Ngọ hoặc đồng cung Phủ, Tướng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
- Cha mẹ khá giả, con cái hòa thuận (Phụ Mẫu có Thiên Đồng, Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Phủ, Thiên Tướng hoặc Thiên Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
- Tốt (Thiên Tướng ở Phụ Mẫu, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
- Tốt (Thiên Tướng ở Phụ Mẫu, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
Ở cung Phúc Đức5 nhận định
- Phúc lộc lâu dài (Tử Vi ở Phúc Đức tại Tý/Ngọ hoặc đồng cung Phủ, Tướng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
- An dật hưởng phúc (Thiên Tướng ở Phúc Đức) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- Khoái lạc (Thiên Tướng ở Phúc Đức, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- Lúc thiên hạ lo thì mình an (Thiên Tướng ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- Phúc thọ song toàn (Thiên Tướng ở Phúc Đức, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
Ở cung Điền Trạch3 nhận định
- Nhà đất tốt (Tử Vi đồng cung Phủ hoặc Tướng ở Điền Trạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
- Hạn chế: phá rồi mới lập lại (Vũ Khúc ở Điền Trạch, đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
- Tốt (Thiên Tướng ở Điền Trạch, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
Ở cung Quan Lộc8 nhận định
- Cách Lộc Mã bội ấn (cung Quan Lộc có Thiên Tướng đắc địa, Lộc và Mã giáp hai bên) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
- Hạn chế: gian truân (Thiên Tướng đồng cung Không/Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 110
- Hạn chế: thành bại vô thường (Thiên Tướng ở Quan Lộc, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
- Quyền quý (Thiên Tướng ở Quan Lộc, đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
- Quyền quý (Thiên Tướng ở Quan Lộc, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
- Trong ngoài đều có quyền quý (Tử Vi ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
- Trấn thủ biên cương (Thiên Tướng ở Quan Lộc, đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
- Văn võ đều hay, thực lộc dồi dào (Thiên Tướng ở Quan Lộc, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
Ở cung Nô Bộc8 nhận định
- Một tiếng hô trăm người ứng, người dưới quyền đông (Vũ/Tướng đồng cung Tả/Hữu) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
- Bạn tốt (Liêm Trinh đi với Thiên Tướng tại Nô Bộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 219
- Hạn chế: bạn bè phần đông vô tài, phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới bất lực, ăn bám (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới, bạn bè phân tán, dễ phản bội (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Người dưới vẫn giúp công việc tiến hành (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
Ở cung Thiên Di5 nhận định
- Càng tốt (Thiên Tướng ở Thiên Di, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Nên luôn luôn hoạt động (Liêm Trinh ở Thiên Di, đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Ra ngoài có người đề bạt, nâng đỡ (Thiên Tướng ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Ở ngoài kiếm được tiền (Tử Vi ở Thiên Di, đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Ở ngoài phát tài (Thiên Tướng ở Thiên Di, đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Tật Ách2 nhận định
- Về già sung túc, an nhàn (Cung Tật có Tử Phủ Vũ Tướng, Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc hoặc Khôi Việt, không có Tham Lang, Hóa Kỵ, Không Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 218
- Hạn chế: dễ gặp tai ách hay bạo bệnh: cha mẹ hiền (Tử Phủ, Tử Tướng, Đồng Lương) không đủ sức chống bộ Sát Phá Tham, Cự Nhật đóng ở Tật Ách Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127
Ở cung Tài Bạch5 nhận định
- Gặp nhiều quý nhân giúp đỡ (Vũ Khúc ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
- Là người đi buôn (Thiên Tướng ở Tài Bạch, đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
- Phú túc (Thiên Tướng ở Tài Bạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
- Phú túc, thừa ăn thừa tiêu (Liêm Trinh ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
- Tài khí hoạnh phát (Thiên Tướng ở Tài Bạch, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
Ở cung Tử Tức1 nhận định
- Đông con (Tử Vi đồng cung Phủ, Tướng ở Tử Tức) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
Ở cung Phu Thê5 nhận định
- Hôn nhân tốt đẹp (Thiên Tướng đồng cung Đào hoặc Hồng) Tử Vi Thực Hành, tr. 101
- Vợ chồng hòa thuận, đẹp đôi, bền lâu (Phu Thê có Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương hoặc Thiên Đồng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 217
- Hạn chế: hay xảy ra bất hòa (Thiên Tướng ở Phu Thê, đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
- Người phối ngẫu đẹp và hiền thục (Thiên Tướng ở Phu Thê) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
- Vợ chồng giai lão (Thiên Tướng ở Phu Thê, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
Ở cung Huynh Đệ6 nhận định
- Anh em vẫn giúp được việc (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em bất lực, trông cậy vào mình (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn
Nguồn của bài này
- Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 44, 49, 59, 73, 82, 88, 95, 101, 109, 110.
- Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 58, 59, 63, 71, 75, 76, 77, 78, 217, 218, 219, 220, 220-221, 222, 223.
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 36, 77-78, 78-80, 80-81, 82-83, 83-84, 86-87, 88-89, 151.
- Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư (Thiên Lương): trang 125, 127.
- Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.44)
- Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT p.35)
- Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.189)
Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.