chính tinh

Sao Thiên Cơ

Sao của trí tuệ, mưu tính và sự linh hoạt: hay suy nghĩ, thích tìm cách giải quyết.

Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.

Độ sáng theo cung

Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Thiên Cơ ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.

BảngTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thực Hànhmiếuhãmđắcvượng·bìnhmiếuhãmđắcvượng·bình
Toàn Thưmiếuhãm··bìnhbìnhmiếuhãm··bìnhbình
Khảo Luậnđắcđắchãmmiếumiếuvượngđắcđắcvượngmiếumiếuhãm

Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.30; Toàn Thư: TT tr.24; Khảo Luận: KL tr.187.

Sách nói gì khi có Thiên Cơ

116 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.

Ở cung Mệnh42 nhận định
  • Bớt được phần nào bất lợi (Thiên Cơ hãm gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 31
  • Kém nhanh nhạy hơn nhưng vẫn có tài, đủ ăn đủ mặc và sống lâu (theo Thiên Cơ ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 31
  • Phú quý song toàn, uy danh khi có các trung tinh (Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) hội chiếu Tử Vi Thực Hành, tr. 31
  • Phải xa quê bôn ba, sinh kế khó khăn (Thiên Cơ đắc địa gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 31
  • Thông minh, nhiều mưu trí, tính nhân hậu từ thiện, đời sống khá giả (theo Thiên Cơ ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 31
  • Cách Cự Cơ đồng cung ở Mão hoặc Dậu Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Đa tài, lòng từ, tính cấp, dễ hiển vinh (Thiên Cơ miếu hoặc vượng ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
  • Công danh rạng rỡ (Cơ Cự ở Mão hợp Xương Khúc, Tả Hữu) Tử Vi Thực Hành, tr. 87
  • Có tài đảm đang, vượng phu ích tử, giàu sang (Cơ miếu hoặc đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Hạn chế: cuộc đời hay phiêu bạt, nhiều trắc trở (Thiên Cơ hãm) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Hạn chế: giỏi giang nhưng hay xảo trá (Thiên Cơ hãm) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Tài kiêm văn võ (Cơ ở Mão/Dậu có song Hao) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Đa mưu túc trí, giỏi chiến lược chiến thuật (Cơ miếu vượng ở Thìn, Tuất, Mão, Dậu) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Thích bàn luận, mưu trí cung ở Tuất Tử Vi Khảo Luận, tr. 51
  • Tính nhân từ và thiên về đời sống tu hành cung ở Thìn, Tuất Tử Vi Khảo Luận, tr. 51
  • Có đường làm quan lớn (Cự Môn Thiên Cơ ở Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 58
  • Rất giàu có, ít người sánh kịp (Lộc Tồn đồng cung Thiên Cơ, Thiên Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Rất giàu, không ai bì kịp (Lộc Tồn thêm Cơ, Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Được hưởng phú quý (Song Hao ở Mão/Dậu gặp Cự, Cơ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 67
  • Nhiều tài năng, giỏi hơn người (Thiên Cơ đắc địa) Tử Vi Khảo Luận, tr. 68
  • Có tài đức và rất giàu (Cự Cơ ở Mão/Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 79
  • Giàu có và nổi tiếng (Thiên Cơ có phúc tinh đi kèm) Tử Vi Khảo Luận, tr. 79
  • Hạn chế: gian truân, có xu hướng nương cửa tu (Cơ Lương ở Thìn/Tuất gặp Tuần Triệt, sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 79
  • Khả năng chiến thuật, chiến lược cao (Thiên Cơ ở Thìn/Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Tài năng hiển hách, phú quý song toàn (Thiên Cơ ở Mão/Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Bén nhạy, mưu lược, lịch thiệp (Thiên Cơ ở Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Có uy tín, nhân hậu, mưu lược, trong sạch (Cơ Lương ở Thìn/Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Hưởng phú quý (Cự Cơ ở Mão/Dậu gặp song Hao) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Hạn chế: dễ vướng khẩu thiệt, kiện tụng (Cự Cơ ở Mão/Dậu gặp Kình, Đà) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Phát đạt (Thiên Cơ gặp Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Đầy uy tín, có tài thao lược, giàu sang, hòa đồng (Thiên Cơ ở Tỵ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Bặt thiệp, sáng suốt, thành công (Thiên Cơ ở Tý) Tử Vi Khảo Luận, tr. 82
  • Hạn chế: dễ mơ mộng viễn vông, sống đạm bạc (Cơ Nguyệt ở Dần) Tử Vi Khảo Luận, tr. 82
  • Say mê thơ phú, văn chương, có thể nổi danh và giàu (Cơ Nguyệt ở Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 82
  • Tài năng mưu lược, thành công nhưng dễ mang họa miệng lưỡi (Cơ Cự ở Mão/Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 82
  • Được nể trọng vì mưu lược, giàu sang (Thiên Cơ ở Sửu/Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 82
  • Không quá nổi bật cũng không thấp kém, thường ở mức trung (các cặp Cự Cơ, Dương Lương, Cơ Lương, Đồng Âm, Cự Đồng, Nhật Nguyệt, Tham Vũ, Đồng Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Giàu nhưng hay gặp chuyện ngang trái (Cự Cơ ở Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Có thể lên đến địa vị cao (Cự Cơ ở Mão, người tuổi Ất, Tân, Kỷ hoặc Bính) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 34
  • Người đại lượng, bao dung (Cơ Lương thủ Mệnh ở Thìn/Tuất có cát tinh trợ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 158
  • Quyền biến, tài giỏi (Cơ, Lương ở Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 160
  • Thêm mẫn tiệp, hoàn toàn hơn (Cơ Lương gặp Xương Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 160
Ở cung Phụ Mẫu6 nhận định
  • Cha mẹ nhân hậu, hợp ý (Cơ, Lương đồng cung ở Phụ Mẫu) Tử Vi Thực Hành, tr. 113
  • Hạn chế: cha mẹ và con dễ xung khắc (Thiên Cơ ở Phụ Mẫu tại Hợi, Tý, Sửu) Tử Vi Thực Hành, tr. 113
  • Hạn chế: cha mẹ xa cách (Cơ Cự ở Phụ Mẫu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Cha mẹ khá giả, con cái hòa thuận (Phụ Mẫu có Thiên Đồng, Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Phủ, Thiên Tướng hoặc Thiên Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
  • Hạn chế: sớm xa cách (Thiên Cơ ở Phụ Mẫu, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Tốt (Thiên Cơ ở Phụ Mẫu, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
Ở cung Phúc Đức5 nhận định
  • Hưởng phúc (Thiên Cơ ở Phúc Đức tại Tỵ, Ngọ, Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Hạn chế: phúc mỏng (Thiên Cơ ở Phúc Đức tại Hợi, Tý, Sửu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Hưởng phúc chung thân (Tử Vi ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: lao tâm (Cự Môn ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Lúc thiên hạ lo thì mình an (Thiên Tướng ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
Ở cung Điền Trạch9 nhận định
  • Cửa nhà khang trang (Lương hoặc Cơ đắc địa ở Điền Trạch) Tử Vi Thực Hành, tr. 111
  • Giàu có, nhà cửa hào hoa (Cự, Cơ ở Mão) Tử Vi Thực Hành, tr. 111
  • Có nhiều nhà đất (Cơ Lương đồng cung, Cơ Nguyệt ở Thân hoặc Cơ Cự ở Mão) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Hạn chế: nhà đất ít, dễ phá sản (Cơ Cự ở Dậu tại Điền Trạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Hạn chế: tự mình gây dựng nhà cửa, không hưởng của tiên tổ (Thiên Cơ ở Điền Trạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Sẽ có nhà của riêng mình (Thiên Lương ở Điền Trạch, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Tốt (Thiên Cơ ở Điền Trạch, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Tự tay gây dựng (Thái Âm ở Điền Trạch, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Đứng tuổi sẽ giàu (Thiên Cơ ở Điền Trạch, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
Ở cung Quan Lộc7 nhận định
  • Có khiếu y dược (Cơ Nguyệt ở Dần/Thân ở Quan Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Văn võ kiêm toàn (Cơ Lương hoặc Cơ Cự ở Quan Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Danh chấn biên cương (Thiên Cơ ở Quan Lộc, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Hạn chế: dễ mất chức, thoái quan (Thiên Cơ ở Quan Lộc, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Quý hiển (Thiên Lương ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Tiến thân trong lúc rối ren (Thái Âm ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Tài kiêm văn võ (Thiên Cơ ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
Ở cung Nô Bộc13 nhận định
  • Kết giao thuận mọi đường (Lương hoặc Cơ ở thế sáng, gặp Tả Hữu hoặc Xương Khúc) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
  • Bạn bè không thật lòng, ít giúp được (Cự Cơ hoặc Cơ Âm tại Nô Bộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 219
  • Hạn chế: người dưới kém trung thành (Thiên Lương ở Nô Bộc, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Hạn chế: người dưới oán chủ (Thiên Cơ ở Nô Bộc, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Hạn chế: người dưới vô dụng (Thái Âm ở Nô Bộc, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Hạn chế: rong chơi, lười nhác (Thiên Cơ ở Nô Bộc, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Người dưới vượng chủ (Thiên Cơ ở Nô Bộc, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Hạn chế: bạn bè phần đông vô tài, phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới bất lực, ăn bám (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới, bạn bè phân tán, dễ phản bội (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Người dưới vẫn giúp công việc tiến hành (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
Ở cung Thiên Di8 nhận định
  • Hạn chế: long đong đông tây (Cơ, Mã ở Thiên Di, Cơ hãm) Tử Vi Thực Hành, tr. 108
  • Cần hoạt động nhiều mới hay (Thiên Cơ ở Thiên Di, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Hạn chế: ra ngoài phải đối đầu nhiều bất trắc (Thiên Cơ ở Thiên Di, gặp sát tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Hạn chế: thường gặp cảnh hoang mang (Thiên Cơ ở Thiên Di, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Hạn chế: ở nhà hay mang tiếng thị phi (Thiên Cơ ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Ra ngoài gặp quý nhân (Thiên Cơ ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Ra ngoài xứng ý (Thiên Cơ ở Thiên Di, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Thường ra đời bằng khả năng nghệ thuật (Thiên Lương ở Thiên Di, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Tài Bạch11 nhận định
  • Giàu sang lớn (Cơ, Lương, Lộc, Mã đồng cung: 'Thạch Sùng') Tử Vi Thực Hành, tr. 105
  • Tiền dễ kiếm mà cũng dễ tiêu (sao Mộ đồng cung Cơ, Lương) Tử Vi Thực Hành, tr. 106
  • Đại phú (Thiên Cơ đi với Lộc, Mã ở Tài Bạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Hạn chế: dễ tranh chấp lớn và hao tán tiền bạc (Thiên Cơ hóa Kỵ gặp Hỏa, Linh ở Tài Bạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 246
  • Hạn chế: lao tâm khổ tứ mà tiền bạc chẳng bao nhiêu, hay biến đổi (Thiên Lương ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: phải cựa quậy nhiều mới kiếm được (Thiên Cơ ở Tài Bạch, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: phải lao tâm tính toán mới sinh tài (Thiên Cơ ở Tài Bạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: vốn dễ phá sản (Thiên Cơ ở Tài Bạch, gặp sát tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Làm đủ nghề (Cự Môn ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Tay trắng làm giàu (Thái Âm ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Thường dùng mánh khóe mà sinh ngoại tài (Thiên Cơ ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
Ở cung Phu Thê9 nhận định
  • Sớm lập gia đình, người hôn phối nhỏ tuổi hơn nhiều (Thiên Cơ ở Phu Thê tại Tỵ/Ngọ/Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Người phối ngẫu có nhan sắc (Cự Môn ở Phu Thê, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người phối ngẫu giỏi việc nhà (Thái Âm ở Phu Thê, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người phối ngẫu đẹp (Thiên Cơ ở Phu Thê, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người phối ngẫu đẹp (Văn Xương ở Phu Thê, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Nên lấy người hơn tuổi (Thiên Cơ ở Phu Thê, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Nên lấy người ít tuổi hơn (nam), người lớn tuổi hơn (nữ); lập gia đình muộn mới tốt (Thiên Cơ ở Phu Thê) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Đẹp mà hiền (Thiên Lương ở Phu Thê, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người vợ hiền hậu, vợ chồng chung lưng đến bạc đầu (Phu Thê nam mệnh có Tử Vi Tý Ngọ, Thiên Phủ Tỵ Hợi, Tử Phủ, Lương Ngọ, Đồng Mão, Đồng Lương, Cơ Tỵ, Cơ Lương, Thái Âm đắc, Đồng Âm Tý hoặc Cơ Âm Thân) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130-131
Ở cung Huynh Đệ6 nhận định
  • Anh em vẫn giúp được việc (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em bất lực, trông cậy vào mình (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125

Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn

Nguồn của bài này

  • Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 31, 72, 85, 87, 93, 105, 106, 108, 109, 111, 113.
  • Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 51, 58, 66, 67, 68, 79, 80, 81, 82, 219, 220, 221, 223, 246.
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 34, 77-78, 78-80, 80-81, 82-83, 83-84, 86-87, 87-88, 88-89, 158, 160.
  • Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư (Thiên Lương): trang 125, 130-131.
  • Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.30)
  • Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT p.24)
  • Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.187)

Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.