chính tinh

Sao Phá Quân

Sao của sự phá cũ để lập mới: thay đổi, đổi mới, không chịu theo lối mòn; mặt trái là bất ổn.

Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.

Độ sáng theo cung

Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Phá Quân ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.

BảngTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thực Hànhmiếuvượnghãmhãmđắcbìnhmiếuvượnghãmhãmđắcbình
Toàn Thưmiếuvượnghãmhãmvượnghãmmiếuvượnghãmhãmvượnghãm
Khảo Luậnmiếuvượnghãmhãmđắchãmmiếuvượnghãmhãmđắchãm

Trang của bảng: Thực Hành: TH pp.47-48; Toàn Thư: TT tr.40; Khảo Luận: KL tr.190.

Sách nói gì khi có Phá Quân

85 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.

Ở cung Mệnh22 nhận định
  • Thông minh, cương nghị, can đảm, thích hoạt động; đời thăng trầm, tiền bạc tụ tán bất thường (theo Phá Quân ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 48
  • Công danh thẳng bước, uy quyền hiển hách (Phá Quân đắc địa gặp Tam Hóa, Tả Hữu, Xương Khúc, Tướng Ấn) Tử Vi Thực Hành, tr. 49
  • Cách Phá Quân ở Mão hoặc Dậu (chỉ ở hai cung này mới hợp cách tốt) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Phá Quân ở Tý, Ngọ: hoạnh phát nhưng cũng hoạnh phá Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Khéo tay về kỹ nghệ (Vũ Phá đồng cung ở Hợi/Tỵ hoặc Liêm Phá đồng cung ở Dậu/Mão) Tử Vi Thực Hành, tr. 78
  • Hạn chế: tính xốc nổi, hay đo sức hơn thua với người (Phá Quân đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
  • Hạn chế: ăn nói to tiếng, gay gắt như sấm (Phá Quân hãm đồng cung Thái Tuế) Tử Vi Thực Hành, tr. 86
  • Hiển đạt về võ nghiệp, uy quyền hiển hách (Phá Quân miếu vượng đắc địa) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Hạn chế: cô đơn, cùng khốn (Phá Quân hãm) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Táo bạo, hưởng phúc lộc nhưng nên muộn lập gia đình (Phá Quân miếu vượng đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Giỏi kỹ nghệ, máy móc (Vũ Khúc Phá Quân đồng cung Xương Khúc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 54
  • Liều lĩnh dám làm, xoay sở giỏi nhưng dễ vô ơn vì tự cao (Tử Phá ở Sửu/Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Sống tích cực: không thành công thì cũng thành nhân (Sát Phá Tham ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Đa đoan, liều lĩnh nhưng cũng nổi danh một thời (Tử Vi đi với Phá Quân ở Sửu hoặc Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Làm ăn bạo dạn, dễ lấn qua ranh giới luật lệ (Vũ Khúc Phá Quân ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Nôn nóng, liều lĩnh, giàu mau mà mất cũng gọn (Liêm Phá ở Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Năng động, hiếu thắng, tự đắc, thích nghe nịnh, khí khái hiên ngang nhưng thăng trầm (Phá Quân thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Vất vả, khó giữ cơ nghiệp nhà (Vũ Khúc gặp Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 27
  • Đặc biệt hợp người tuổi Giáp hoặc Quý (Phá Quân thủ Mệnh ở Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 40
  • Hạn chế: tính tình ngang ngược, cương (Cự, Phá hoặc Kình Dương thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
  • Hạn chế: cuộc đời bôn tẩu vất vả, không toàn mỹ (Phá Quân ở Thìn/Tuất gặp Xương Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 156
  • Hạn chế: ăn nói to tiếng, gay gắt (Phá Quân hãm cùng Thái Tuế) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 163
Ở cung Phụ Mẫu5 nhận định
  • Dù cha mẹ khá giả, con cái khó hợp tính cha mẹ (Tử Vi đi với Sát, Phá, Liêm, Tham tại Phụ Mẫu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
  • Hạn chế: sớm xa gia đình mới tránh được bất hòa; chỉ Tử Vi mới giải được (Phá Quân ở Phụ Mẫu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Hạn chế: cha mẹ có sự lìa khắc (Tử Vi đi với Phá Quân ở Phụ Mẫu) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127
  • Hạn chế: cha mẹ vất vả, chia ly hay náo loạn (Phụ Mẫu có Sát Phá Tham hoặc Cự Nhật) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 128
  • Hạn chế: chuyện chẳng lành với cha mẹ, dù sao đắc hay hãm (Sát Phá Tham hoặc Cự Môn ở Phụ Mẫu) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130
Ở cung Phúc Đức7 nhận định
  • An lạc (Phá Quân ở Phúc Đức, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Chăm chỉ chịu khó (Phá Quân ở Phúc Đức, đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: bôn tẩu (Vũ Khúc ở Phúc Đức, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: bất an (Liêm Trinh ở Phúc Đức, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: lao tâm phí lực (Phá Quân ở Phúc Đức) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: lo nghĩ buồn phiền (Tử Vi ở Phúc Đức, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: vất vả (Phá Quân ở Phúc Đức, đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
Ở cung Điền Trạch5 nhận định
  • Hạn chế: dễ tán tổ nghiệp, về sau tự tạo dựng lại (Phá Quân ở Điền Trạch) Tử Vi Thực Hành, tr. 111
  • Hạn chế: khó có nhà cửa, dễ phá sản (Tử Vi đi với Sát, Phá, Tham ở Điền Trạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Hạn chế: bán hết của cải của tổ tiên (Vũ Khúc ở Điền Trạch, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Hạn chế: dễ phá tổ nghiệp (Tử Vi ở Điền Trạch, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Ở Tý, Ngọ: tổ nghiệp vinh xương nhưng kỵ Song Hao (Phá Quân ở Điền Trạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
Ở cung Quan Lộc6 nhận định
  • Hạn chế: đường quan lộc thăng trầm (Tử Vi đi với Phá hoặc Tham ở Quan Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Có tiếng tăm (Phá Quân ở Quan Lộc, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Hạn chế: không tốt cho người theo đường văn (Phá Quân ở Quan Lộc, đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Lúc thiên hạ sóng gió mà mình yên ổn (Tử Vi ở Quan Lộc, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Tạo sự nghiệp trong quân lữ (Vũ Khúc ở Quan Lộc, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Võ chức hiên ngang (Phá Quân ở Quan Lộc, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
Ở cung Nô Bộc12 nhận định
  • Hạn chế: người dưới, bạn bè dễ phản bội (Phá Quân đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
  • Bạn bè dễ gây oán rồi bỏ đi (Phá Quân đi với Vũ Khúc tại Nô Bộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 219
  • Hạn chế: chiêu oán, bội chủ (Phá Quân ở Nô Bộc, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Người dưới đắc lực (Phá Quân ở Nô Bộc, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Tốt (Phá Quân ở Nô Bộc, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Hạn chế: bạn bè phần đông vô tài, phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới bất lực, ăn bám (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới, bạn bè phân tán, dễ phản bội (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Người dưới vẫn giúp công việc tiến hành (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Người dưới được việc, không làm xằng phản bội (Nô Bộc có Sát Phá Tham đắc địa, Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130
Ở cung Thiên Di5 nhận định
  • Hạn chế: suốt đời thị phi ở ngoài (Phá Quân hoặc Thất Sát hãm ở Thiên Di) Tử Vi Thực Hành, tr. 108
  • Hạn chế: ra ngoài hay bị dèm pha, quấy nhiễu (Tử Vi đi với Phá hoặc Tham ở Thiên Di) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Gần gũi, thân với người quý (Tử Vi ở Thiên Di, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Hạn chế: ra ngoài lao nhọc, dù miếu địa cuộc sống vẫn bấp bênh, nay khá mai tàn (Phá Quân ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Rất tháo vát (Phá Quân ở Thiên Di, đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Tật Ách1 nhận định
  • Bệnh tật nhẹ, phần nhiều nội thương, dễ gặp thầy thuốc: cha mẹ gánh phần vất vả thay (Phụ Mẫu có Sát Phá Tham hoặc Cự Môn) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127-128
Ở cung Tài Bạch8 nhận định
  • Tiền của có thể phát bất ngờ (Liêm Trinh ở Dần/Thân hoặc Phá Quân ở Tý/Ngọ) Tử Vi Thực Hành, tr. 105
  • Hạn chế: dễ trắng tay (Phá Quân, Hao, Không/Kiếp đồng cung) Tử Vi Thực Hành, tr. 106
  • Hạn chế: tiền bất tụ (Phá Quân ở Tài Bạch, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: tiền vào cửa đông ra cửa tây (Phá Quân ở Tài Bạch, đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: tiền vào tay này ra tay kia (Vũ Khúc ở Tài Bạch, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: tốn hao nhưng vào nhiều (Phá Quân ở Tài Bạch, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: vất vả mới kiếm được (Phá Quân ở Tài Bạch, đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Trước khó sau dễ (Tử Vi ở Tài Bạch, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
Ở cung Tử Tức1 nhận định
  • Hạn chế: cả đời phải giao thiệp với giới làm ăn bạo tợn, hay vô ơn (Tử Phá ở Tử Tức gặp Triệt) Tử Vi Khảo Luận, tr. 246
Ở cung Phu Thê6 nhận định
  • Hạn chế: hôn nhân phải qua nhiều lần mới thành (Phá Quân gặp Tuần/Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 102
  • Hạn chế: hôn nhân trắc trở (Tử Vi đi với Sát, Phá, Tham ở Phu Thê: Sát thì muộn, Phá thì hao tán, Tham thì hay ghen) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Hạn chế: hôn nhân dễ đổ vỡ (Phá Quân ở Phu Thê) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Hạn chế: hôn nhân trắc trở (Tử Vi ở Phu Thê, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Nên lấy người nhiều tuổi hơn (Phá Quân ở Phu Thê, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Hạn chế: chuyện chẳng lành trong hôn nhân, dù sao đắc hay hãm (Sát Phá Tham hoặc Cự Môn ở Phu Thê) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130
Ở cung Huynh Đệ7 nhận định
  • Anh em vẫn giúp được việc (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em bất lực, trông cậy vào mình (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: chuyện chẳng lành với anh em, dù sao đắc hay hãm (Sát Phá Tham hoặc Cự Môn ở Huynh Đệ) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130

Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn

Nguồn của bài này

  • Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 48, 49, 72, 73, 78, 82, 86, 96, 102, 105, 106, 108, 109, 111.
  • Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 54, 76, 77, 219, 220, 221, 222, 223, 246.
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 27, 40, 77-78, 78-80, 80-81, 82-83, 83-84, 86-87, 87-88, 88-89, 151, 156, 163.
  • Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư (Thiên Lương): trang 125, 127, 127-128, 128, 130.
  • Bảng độ sáng: Thực Hành (TH pp.47-48)
  • Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT p.40)
  • Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.190)

Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.