chính tinh

Sao Thiên Lương

Sao che chở và chuẩn mực: thích giúp đỡ, hợp vai trò bậc trên, người hướng dẫn; có chút thanh cao, ít thích tranh giành.

Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.

Độ sáng theo cung

Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Thiên Lương ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.

BảngTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thực Hànhvượngđắcvượngvượngmiếuhãmmiếuđắcvượnghãmmiếuhãm
Toàn Thưvượngvượngvượngvượngmiếuhãmmiếuvượngvượnghãmmiếuhãm
Khảo Luậnvượngđắcvượngvượngmiếuhãmmiếuđắcvượnghãmmiếuhãm

Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.45; Toàn Thư: TT pp.37-38; Khảo Luận: KL tr.189.

Sách nói gì khi có Thiên Lương

95 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.

Ở cung Mệnh39 nhận định
  • Cuộc đời lao khó, nhiều trở ngại (Thiên Lương gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 46
  • Kém thông minh, thích phóng đãng phiêu lưu, hay đổi chí hướng, bôn ba vất vả (theo Thiên Lương ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 46
  • Phú quý và có uy quyền (Thiên Lương gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 46
  • Thanh tú, khoan hòa, hưởng thọ; có văn tinh hội thì phú quý và có uy quyền (theo Thiên Lương ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 46
  • Giàu có, hay đem của giúp người khốn khó (Hóa Lộc đồng cung Thiên Lương miếu địa) Tử Vi Thực Hành, tr. 53
  • Thật thà, đứng đắn (Thiên Đồng đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
  • Đường chức vị cao, công danh rạng rỡ (Thiên Lương đồng cung Văn Khúc ở Dần hoặc Ngọ) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Hạn chế: không bao giờ yên thân, luôn thay đổi công việc và chí hướng (Thiên Lương hãm) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Hạn chế: tình duyên trắc trở (Thiên Lương gặp Tuần/Triệt) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Nhiều cơ mưu, giỏi chính trị và chiến lược (Thiên Lương ở Thìn, Tuất) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Sáng ý, làm gì cũng chóng có kết quả, là bậc hiền phụ (Thiên Lương miếu vượng đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Thông minh (Thiên Lương miếu vượng đắc địa) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Thích bàn luận, mưu trí cung ở Tuất Tử Vi Khảo Luận, tr. 51
  • Tính nhân từ và thiên về đời sống tu hành cung ở Thìn, Tuất Tử Vi Khảo Luận, tr. 51
  • Rất tốt, vừa giàu vừa sang (Đồng Lương đồng cung ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 55
  • Thích đi đây đó, hay di chuyển (Thiên Lương đồng cung Thiên Mã) Tử Vi Khảo Luận, tr. 59
  • Rất giàu có, ít người sánh kịp (Lộc Tồn đồng cung Thiên Cơ, Thiên Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Rất giàu, không ai bì kịp (Lộc Tồn thêm Cơ, Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Sẵn lòng dùng của cải giúp người, làm phúc (Thiên Lương thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 69
  • Tiền bạc dồi dào (Thiên Lương hoặc Vũ Khúc ở Mệnh tại Sửu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
  • Hạn chế: gian truân, có xu hướng nương cửa tu (Cơ Lương ở Thìn/Tuất gặp Tuần Triệt, sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 79
  • Có uy tín, nhân hậu, mưu lược, trong sạch (Cơ Lương ở Thìn/Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Không quá nổi bật cũng không thấp kém, thường ở mức trung (các cặp Cự Cơ, Dương Lương, Cơ Lương, Đồng Âm, Cự Đồng, Nhật Nguyệt, Tham Vũ, Đồng Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Tính từ lâm, khoan hòa, nhã nhặn; thích làm việc thiện và hay nói đạo đức (Thiên Lương thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Đỗ đạt sớm, giàu sang nổi tiếng (Thiên Lương đồng cung Thái Dương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Cách Nhật xuất phù tang (Thái Dương, Thiên Lương đắc địa ở Mão), sang quý Tử Vi Khảo Luận, tr. 240
  • Có thể giữ chức vị lớn (Thiên Lương thủ Mệnh ở Ngọ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 37
  • Thi cử nổi bật, đỗ đạt cao (Thiên Lương thủ Mệnh ở Tý, Xương Lộc hội, Nhật chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 37
  • Hiển đạt (Thiên Lương hội Văn Xương ở thế miếu vượng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 38
  • Thích đi đây đó, hay di chuyển (Thiên Lương đồng cung Thiên Mã) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 38
  • Tính tình hiếu thuận (Phủ, Tướng, Đồng hoặc Lương thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
  • Vàng ngọc đầy kho (Mệnh ở Sửu, Lương, Vũ chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 154
  • Quý đến bậc tam phẩm (Mệnh ở Ngọ có Lương, Văn Khúc thủ hoặc Khúc ở Tý chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 156
  • Rất tốt (Đồng Lương ở Dần/Thân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 156
  • Người đại lượng, bao dung (Cơ Lương thủ Mệnh ở Thìn/Tuất có cát tinh trợ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 158
  • Hạn chế: ăn chơi không biết chán (Thiên Mã, Thiên Lương ở Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 159
  • Quyền biến, tài giỏi (Cơ, Lương ở Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 160
  • Thêm mẫn tiệp, hoàn toàn hơn (Cơ Lương gặp Xương Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 160
  • Hạn chế: chơi bời, biếng nhác (Thiên Lương ở Tỵ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 161
Ở cung Phụ Mẫu3 nhận định
  • Cha mẹ nhân hậu, hợp ý (Cơ, Lương đồng cung ở Phụ Mẫu) Tử Vi Thực Hành, tr. 113
  • Cha mẹ sống ung dung (Thiên Lương vượng ở Phụ Mẫu) Tử Vi Thực Hành, tr. 113
  • Cha mẹ khá giả, con cái hòa thuận (Phụ Mẫu có Thiên Đồng, Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Phủ, Thiên Tướng hoặc Thiên Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
Ở cung Phúc Đức2 nhận định
  • An ổn (Thái Dương ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Thanh nhàn (Thiên Đồng ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
Ở cung Điền Trạch6 nhận định
  • Cửa nhà khang trang (Lương hoặc Cơ đắc địa ở Điền Trạch) Tử Vi Thực Hành, tr. 111
  • Có nhiều nhà đất (Cơ Lương đồng cung, Cơ Nguyệt ở Thân hoặc Cơ Cự ở Mão) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Ban đầu gian truân, sau tốt (Thiên Lương ở Điền Trạch, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Sẽ có nhà của riêng mình (Thiên Lương ở Điền Trạch, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Tổ nghiệp vượng (Thiên Lương ở Điền Trạch, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Đứng tuổi sẽ giàu (Thiên Cơ ở Điền Trạch, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
Ở cung Quan Lộc5 nhận định
  • Văn võ kiêm toàn (Cơ Lương hoặc Cơ Cự ở Quan Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Quyền quý khá lớn (Thiên Đồng ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Quyền quý không nhỏ (Thiên Lương ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Quý hiển (Thiên Lương ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Tài kiêm văn võ (Thiên Cơ ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
Ở cung Nô Bộc10 nhận định
  • Kết giao thuận mọi đường (Lương hoặc Cơ ở thế sáng, gặp Tả Hữu hoặc Xương Khúc) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
  • Hạn chế: người dưới kém trung thành (Thiên Lương ở Nô Bộc, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Nhiều người giúp việc (Thiên Lương ở Nô Bộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Thuộc hạ biết bảo vệ chủ (Thiên Lương ở Nô Bộc, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Hạn chế: bạn bè phần đông vô tài, phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới bất lực, ăn bám (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới, bạn bè phân tán, dễ phản bội (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Người dưới vẫn giúp công việc tiến hành (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
Ở cung Thiên Di7 nhận định
  • Gặp người anh tài (Thiên Lương, Thiên Đồng cùng ở Thiên Di) Tử Vi Thực Hành, tr. 108
  • Thành phú gia ở bên ngoài (Lương, Nguyệt miếu ở Thiên Di) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
  • Dễ thân với quý nhân (Thiên Đồng ở Thiên Di, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Phúc hậu (Thiên Lương ở Thiên Di, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Ra ngoài gần quý nhân (Thiên Lương ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Ra ngoài xứng ý (Thiên Cơ ở Thiên Di, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Thường ra đời bằng khả năng nghệ thuật (Thiên Lương ở Thiên Di, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Tật Ách1 nhận định
  • Hạn chế: dễ gặp tai ách hay bạo bệnh: cha mẹ hiền (Tử Phủ, Tử Tướng, Đồng Lương) không đủ sức chống bộ Sát Phá Tham, Cự Nhật đóng ở Tật Ách Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127
Ở cung Tài Bạch10 nhận định
  • Giàu sang lớn (Cơ, Lương, Lộc, Mã đồng cung: 'Thạch Sùng') Tử Vi Thực Hành, tr. 105
  • Tiền dễ kiếm mà cũng dễ tiêu (sao Mộ đồng cung Cơ, Lương) Tử Vi Thực Hành, tr. 106
  • Hạn chế: khó giữ được sự nghiệp lâu dài dù có Tướng, Ấn (Đồng Lương ở Tài Bạch gặp Triệt và Địa Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 238
  • Cách Nhật xuất phù tang (Thân cư Tài ở Mão có Thái Dương, Thiên Lương đắc địa), sang quý Tử Vi Khảo Luận, tr. 240
  • Hạn chế: lao tâm khổ tứ mà tiền bạc chẳng bao nhiêu, hay biến đổi (Thiên Lương ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: làm ăn vất vả (Thiên Lương ở Tài Bạch, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Tay trắng sinh tài (Thiên Lương ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Thường dùng mánh khóe mà sinh ngoại tài (Thiên Cơ ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Thượng đẳng phú quý (Thiên Lương ở Tài Bạch, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Tiền tài đại vượng (Thiên Đồng ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
Ở cung Phu Thê6 nhận định
  • Vợ chồng hòa thuận, đẹp đôi, bền lâu (Phu Thê có Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương hoặc Thiên Đồng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 217
  • Hai người cùng đẹp tốt (Thiên Đồng ở Phu Thê, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Nên lấy người hơn tuổi (Thiên Cơ ở Phu Thê, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Vợ chồng hòa thuận (Thiên Lương ở Phu Thê, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Đẹp mà hiền (Thiên Lương ở Phu Thê, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người vợ hiền hậu, vợ chồng chung lưng đến bạc đầu (Phu Thê nam mệnh có Tử Vi Tý Ngọ, Thiên Phủ Tỵ Hợi, Tử Phủ, Lương Ngọ, Đồng Mão, Đồng Lương, Cơ Tỵ, Cơ Lương, Thái Âm đắc, Đồng Âm Tý hoặc Cơ Âm Thân) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130-131
Ở cung Huynh Đệ6 nhận định
  • Anh em vẫn giúp được việc (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em bất lực, trông cậy vào mình (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125

Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn

Nguồn của bài này

  • Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 46, 53, 82, 88, 95, 105, 106, 108, 109, 111, 113.
  • Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 51, 55, 59, 66, 69, 70, 79, 80, 81, 217, 220, 221, 223, 238, 240.
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 37, 38, 77-78, 78-80, 80-81, 82-83, 83-84, 87-88, 88-89, 151, 154, 156, 158, 159, 160, 161.
  • Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư (Thiên Lương): trang 125, 127, 130-131.
  • Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.45)
  • Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT pp.37-38)
  • Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.189)

Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.