chính tinh

Sao Tham Lang

Sao của ham muốn và tài nghệ: thích trải nghiệm, giao tiếp, đam mê; có thể là động lực lớn hoặc sự phân tán.

Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.

Độ sáng theo cung

Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Tham Lang ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.

BảngTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thực Hànhbìnhmiếuđắchãmmiếuhãmbìnhmiếuđắchãmmiếuhãm
Toàn Thư·miếu·hãmmiếu·vượngmiếu·hãmmiếuhãm
Khảo Luậnhãmmiếu·hãm·hãmhãmmiếu·hãm·hãm

Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.40; Toàn Thư: TT tr.32; Khảo Luận: KL tr.189.

Sách nói gì khi có Tham Lang

93 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.

Ở cung Mệnh35 nhận định
  • Dễ bi quan, yếm thế, thiên về đời sống tu hành (Tử Vi Tham Lang ở Tý, Hợi, Mão hoặc Dậu) Tử Vi Thực Hành, tr. 30
  • Dễ yếm thế, làm gì cũng gặp trắc trở, thiên về đời sống tu hành mới yên (theo Tham Lang ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 42
  • Mọi bề thuận lợi, trọn vẹn hơn (Tham Lang đắc địa gặp nhiều cát tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 42
  • Tính trung hậu nhưng tự đắc, hiếu thắng, thích hoạt động, tham vọng lớn, có óc kinh doanh; thành đạt sau 30 tuổi (theo Tham Lang ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 42
  • Cách Tham Vũ đồng hành (Sửu hoặc Mùi có Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Tham Hỏa tương hội (cung Mệnh ở Tứ mộ có Tham Lang gặp Hỏa: phát về võ hoặc kinh thương) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Hợp nếp tu hành, thích lánh mùi tục lụy (Tử Tham đồng cung ở Mão/Dậu gặp Không hoặc Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 78
  • Hạn chế: dễ nặng lòng tham lợi (Vũ Khúc đồng cung Tham Lang) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
  • Hạn chế: tính tham, thấy của là muốn nắm (Liêm Tham ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
  • Có uy quyền (Tham hoặc Vũ ở Tứ mộ đồng cung Hỏa hoặc Linh), kỵ gặp Kình Dương cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Háo thắng, thích kinh doanh, có tài tổ chức, hay mưu tính lớn, về sau hưởng giàu sang (Tham Lang miếu vượng đắc địa) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Hạn chế: thuở thiếu thời hay vất vả (Tham Lang thủ Mệnh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Đảm đang, bạo tợn, hay ghen tuông, hưởng giàu sang (Tham Lang miếu vượng đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Thiên về đời sống tu hành, thoát tục (Tử Vi Tham Lang ở Mão hoặc Dậu đồng cung Không hoặc Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 50
  • Trước vất vả, sau khá giả (Tham Lang đồng cung Vũ Khúc ở Sửu hoặc Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 54
  • Giàu sang, quyền thế (Tham Lang đồng cung Hỏa hoặc Linh ở Tứ Mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Khảo Luận, tr. 56
  • Hạn chế: long đong, lênh đênh, vất vả (Địa Kiếp đồng cung Tham Lang) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
  • Nhà cửa, bất động sản nhiều (Thiên Đồng hoặc Tham Lang đắc địa ở Mệnh tại Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
  • Thiếu sức mạnh quyền hành (Tử Vi Tham Lang ở Mệnh tại Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
  • Hạn chế: chỉ có tu hành mới yên thân (Tử Vi, Tham Lang đồng cung có sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Có sự nghiệp lớn nhờ mánh khóe, giàu nhưng hay gian dối, ham hưởng thụ (Tử Tham ở Mão/Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Không quá nổi bật cũng không thấp kém, thường ở mức trung (các cặp Cự Cơ, Dương Lương, Cơ Lương, Đồng Âm, Cự Đồng, Nhật Nguyệt, Tham Vũ, Đồng Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Nhiều tham vọng, thành đạt thì cũng kèm điều tiếng (Tử Vi đi với Tham Lang ở Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Sống tích cực: không thành công thì cũng thành nhân (Sát Phá Tham ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Chú trọng tiền bạc, bám giữ của cải (Vũ Khúc Tham Lang ở Sửu hoặc Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Hợp nghề kinh doanh (Vũ Khúc cùng Liêm Trinh, Tham Lang hoặc Thất Sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 27
  • Công danh có thể rực rỡ nhưng đến muộn, thường ngoài 40 tuổi (Tham Lang đi với Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 33
  • Giàu sang, quyền thế (Tham Lang đồng cung Hỏa hoặc Linh ở Tứ Mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 33
  • Tài lộc phong phú, tính cương cường, chí khí (nữ mệnh Tham Lang ở Tứ mộ gặp Tả Hữu) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 111
  • Hạn chế: tính tình thất thường (Thất Sát, Tham Lang, Kiếp hoặc Không thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
  • Trước nghèo sau mới phú quý (Vũ Khúc đồng cung Tham Lang ở Mệnh/Thân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 152
  • Lẫy lừng cả văn lẫn võ (Tham Lang, Linh Tinh ở Tứ mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 153
  • Việc học tinh thông (Tham Lang vốn lười, gặp Khoa Quyền thì học giỏi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 153
  • Hạn chế: ưa ăn chơi, đào hoa (Tham Lang ở Hợi/Tý, 'phiếm thủy đào hoa') Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 158
  • Rất thông minh, hào hoa phong lưu (Tham Lang đồng cung Kình Dương ở Dần) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 159
Ở cung Phụ Mẫu5 nhận định
  • Dù cha mẹ khá giả, con cái khó hợp tính cha mẹ (Tử Vi đi với Sát, Phá, Liêm, Tham tại Phụ Mẫu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
  • Tốt (Tham Lang ở Phụ Mẫu, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Hạn chế: cha mẹ phải phân ly (Tử Vi đi với Tham Lang ở Phụ Mẫu) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127
  • Hạn chế: cha mẹ vất vả, chia ly hay náo loạn (Phụ Mẫu có Sát Phá Tham hoặc Cự Nhật) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 128
  • Hạn chế: chuyện chẳng lành với cha mẹ, dù sao đắc hay hãm (Sát Phá Tham hoặc Cự Môn ở Phụ Mẫu) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130
Ở cung Phúc Đức4 nhận định
  • Cuối đời nhàn tản (Tham Lang ở Phúc Đức, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hay (Vũ Khúc ở Phúc Đức, đồng cung Tham Lang) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: lao tâm khổ tứ (Tham Lang ở Phúc Đức) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: phận mỏng (Tham Lang ở Phúc Đức, đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
Ở cung Điền Trạch5 nhận định
  • Tay trắng lập nên cửa nhà (Đồng hoặc Tham miếu vượng ở Điền Trạch) Tử Vi Thực Hành, tr. 111
  • Hạn chế: khó có nhà cửa, dễ phá sản (Tử Vi đi với Sát, Phá, Tham ở Điền Trạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Dễ phát về tiền bạc (Vũ Khúc đi đôi Tham Lang ở Điền Trạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 27
  • Hạn chế: phá tổ nghiệp (Tham Lang ở Điền Trạch, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Về sau mới hay (Tham Lang ở Điền Trạch, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
Ở cung Quan Lộc7 nhận định
  • Cách Tham Hỏa tương hội (cung Quan Lộc ở Tứ mộ có Tham Lang gặp Hỏa: phát về võ hoặc kinh thương) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Hạn chế: công danh đến muộn (Tham Vũ đồng cung ở Quan Lộc) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
  • Hạn chế: đường quan lộc thăng trầm (Tử Vi đi với Phá hoặc Tham ở Quan Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Hạn chế: dễ tham ô trong chức vụ (Vũ Khúc ở Quan Lộc, đồng cung Tham Lang) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Hạn chế: làm quan dễ tham ô, tầm thường (Tham Lang ở Quan Lộc, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Leo lên quyền quý trong thời loạn (Liêm Trinh ở Quan Lộc, đồng cung Tham Lang) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Quyền quý cả về văn lẫn võ (Tham Lang ở Quan Lộc, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
Ở cung Nô Bộc8 nhận định
  • Hạn chế: chẳng giúp ích được việc gì (Vũ Khúc ở Nô Bộc, đồng cung Tham Lang) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Hạn chế: bạn bè phần đông vô tài, phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới bất lực, ăn bám (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới, bạn bè phân tán, dễ phản bội (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Người dưới vẫn giúp công việc tiến hành (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Người dưới được việc, không làm xằng phản bội (Nô Bộc có Sát Phá Tham đắc địa, Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130
Ở cung Thiên Di8 nhận định
  • Tài phát ở phương ngoài (Vũ Khúc hoặc Tham Lang ở Thiên Di) Tử Vi Thực Hành, tr. 108
  • Hạn chế: ra ngoài hay bị dèm pha, quấy nhiễu (Tử Vi đi với Phá hoặc Tham ở Thiên Di) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Cần biết chờ thời, 'thả câu lúc nước đục' (Liêm Trinh ở Thiên Di, đồng cung Tham Lang) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Hay gặp dịp hoạnh tài ở ngoài, dám liều lĩnh (Tham Lang ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Hạn chế: lao nhọc, bôn ba ở ngoài (Tham Lang ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Hạn chế: tân khổ ở ngoài (Tham Lang ở Thiên Di, đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Là tay doanh thương (Tham Lang ở Thiên Di, đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Thường là tay kinh doanh lớn (Vũ Khúc ở Thiên Di, đồng cung Tham Lang) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Tật Ách1 nhận định
  • Bệnh tật nhẹ, phần nhiều nội thương, dễ gặp thầy thuốc: cha mẹ gánh phần vất vả thay (Phụ Mẫu có Sát Phá Tham hoặc Cự Môn) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127-128
Ở cung Tài Bạch9 nhận định
  • Tài lộc bền, thường vững vàng sau khoảng 30 tuổi (Vũ Khúc đồng cung Tham Lang tại Tài Bạch) Tử Vi Thực Hành, tr. 105
  • Khi xưa tay trắng, nay sang giàu (Tham hoặc Đồng miếu vượng ở Tài Bạch) Tử Vi Thực Hành, tr. 106
  • Dễ phát về tiền bạc (Vũ Khúc đi đôi Tham Lang ở Tài Bạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 27
  • Dễ hoạnh phát (Tham Lang ở Tài Bạch, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: bần cùng (Tham Lang ở Tài Bạch, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: hoạnh phát hoạnh phá (Liêm Trinh ở Tài Bạch, đồng cung Tham Lang) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Sau ba mươi tuổi hoạnh phát, trước đó vất vả (Tham Lang ở Tài Bạch, đồng cung Hỏa Tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Sau ba mươi tuổi mới phát đạt (Vũ Khúc ở Tài Bạch, đồng cung Tham Lang) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hoạnh phát về tiền (Vũ Tham ở Tài Bạch, không có ác sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 163
Ở cung Phu Thê4 nhận định
  • Hạn chế: hôn nhân trắc trở (Tử Vi đi với Sát, Phá, Tham ở Phu Thê: Sát thì muộn, Phá thì hao tán, Tham thì hay ghen) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Hạn chế: hôn nhân trắc trở (Liêm Trinh ở Phu Thê, đồng cung Tham Lang) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Nên lấy người hơn tuổi (Tham Lang ở Phu Thê, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Hạn chế: chuyện chẳng lành trong hôn nhân, dù sao đắc hay hãm (Sát Phá Tham hoặc Cự Môn ở Phu Thê) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130
Ở cung Huynh Đệ7 nhận định
  • Anh em vẫn giúp được việc (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em bất lực, trông cậy vào mình (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: chuyện chẳng lành với anh em, dù sao đắc hay hãm (Sát Phá Tham hoặc Cự Môn ở Huynh Đệ) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130

Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn

Nguồn của bài này

  • Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 30, 42, 72, 73, 78, 82, 88, 95, 105, 106, 108, 109, 111.
  • Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 50, 54, 56, 65, 70, 75, 76, 77, 220, 221, 222.
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 27, 33, 77-78, 78-80, 80-81, 82-83, 83-84, 86-87, 87-88, 88-89, 111, 151, 152, 153, 158, 159, 163.
  • Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư (Thiên Lương): trang 125, 127, 127-128, 128, 130.
  • Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.40)
  • Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT p.32)
  • Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.189)

Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.