chính tinh

Sao Thất Sát

Vị tướng xông pha: quyết liệt, độc lập, dám làm dám chịu, thích thử thách; mặt trái là nóng vội, cô độc.

Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.

Độ sáng theo cung

Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Thất Sát ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.

BảngTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thực Hànhmiếuđắcmiếuhãmhãmvượngmiếuđắcmiếuhãmhãmvượng
Toàn Thưmiếubìnhmiếubình·bìnhmiếubìnhmiếubình·bình
Khảo Luậnmiếuđắcmiếuhãmhãmvượngmiếuđắcmiếuhãmhãmvượng

Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.46; Toàn Thư: TT tr.39; Khảo Luận: KL tr.190.

Sách nói gì khi có Thất Sát

82 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.

Ở cung Mệnh27 nhận định
  • Thế mạnh thêm, quyền lực rõ nét (Tử Vi đồng cung Thất Sát) Tử Vi Thực Hành, tr. 30
  • Dũng mãnh, có mưu cơ, được nhiều người tin phục, giàu sang nhưng đời thường thăng trầm (theo Thất Sát ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 47
  • Quyền uy lớn, thịnh đạt (Thất Sát gặp nhiều cát tinh hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 47
  • Tính hung hãn, hay khoa trương, đời nhiều va vấp (theo Thất Sát ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 47
  • Cách Thất Sát ngưỡng đẩu (Thất Sát cư Ngọ) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Cách Thất Sát triều đẩu (Dần hoặc Thân có Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Rạng rỡ (Tử Vi đồng cung Thất Sát ở thế sáng) Tử Vi Thực Hành, tr. 86
  • Hạn chế: tính hay ghen, nên muộn lập gia đình mới êm (Thất Sát thủ Mệnh nữ) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Hạn chế: tính ương ngạnh (Thất Sát thủ Mệnh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Hạn chế: đời lang thang phiêu bạt (Thất Sát hãm) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Rất can đảm (Thất Sát đắc địa) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Thường hiển đạt về võ nghiệp (Thất Sát đắc địa hội cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Vừa giàu vừa sang (Tử Vi đồng cung Thất Sát ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 50
  • Giàu sang, phú quý (Thất Sát tọa thủ ở Dần, Thân, Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 60
  • Phú quý trọn vẹn (Thất Sát ở Mệnh tại Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
  • Mưu lược và dũng mãnh (Thái Tuế đồng cung Thất Sát) Tử Vi Khảo Luận, tr. 71
  • Tăng nhiều uy lực ('đế huề bảo kiếm': Tử Vi đồng cung Thất Sát) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Thích rời nhà lập nghiệp sớm, dễ kiếm tiền nhưng cũng dễ mất (Tử Sát ở Tỵ/Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Rời xa gia đình sớm nhưng thành công sớm (Tử Vi đi với Thất Sát ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
  • Sống tích cực: không thành công thì cũng thành nhân (Sát Phá Tham ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Kiên gan, bám việc, không ngại gian nguy nhưng dễ vướng việc lớn (Liêm Sát ở Sửu hoặc Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Quyết liệt, ít nể nang (Vũ Khúc Thất Sát ở Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Ương ngạnh, nóng nảy, cương nghị, thích ăn to nói lớn, dễ thành công về võ nghiệp, nôn nóng làm giàu (Thất Sát thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222-223
  • Công danh hiển đạt (Tử Vi chế được Thất Sát lại có Hóa Quyền) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 22
  • Hợp nghề kinh doanh (Vũ Khúc cùng Liêm Trinh, Tham Lang hoặc Thất Sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 27
  • Giàu sang, phú quý (Thất Sát tọa thủ ở Dần, Thân, Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 39
  • Hạn chế: tính tình thất thường (Thất Sát, Tham Lang, Kiếp hoặc Không thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
Ở cung Phụ Mẫu7 nhận định
  • Hạn chế: cha mẹ hay bất hòa (Tử Vi đồng cung Thất Sát ở Phụ Mẫu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75-76
  • Dù cha mẹ khá giả, con cái khó hợp tính cha mẹ (Tử Vi đi với Sát, Phá, Liêm, Tham tại Phụ Mẫu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
  • Sớm rời gia đình lập nghiệp từ nhỏ, có dịp làm giàu nhanh nhưng cũng dễ hao tài đột ngột (Tử Vi, Thất Sát ở Phụ Mẫu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 244
  • Hạn chế: cô độc (Thất Sát ở Phụ Mẫu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Hạn chế: cha mẹ có sự bất hòa (Tử Vi đi với Thất Sát ở Phụ Mẫu) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127
  • Hạn chế: cha mẹ vất vả, chia ly hay náo loạn (Phụ Mẫu có Sát Phá Tham hoặc Cự Nhật) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 128
  • Hạn chế: chuyện chẳng lành với cha mẹ, dù sao đắc hay hãm (Sát Phá Tham hoặc Cự Môn ở Phụ Mẫu) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130
Ở cung Phúc Đức5 nhận định
  • Hạn chế: dễ phải tha phương cầu thực (Tử Vi đi với Thất Sát ở Phúc Đức) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75-76
  • Hưởng phúc (Thất Sát ở Phúc Đức, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: bất an (Thất Sát ở Phúc Đức, đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: tân khổ (Thất Sát ở Phúc Đức, đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Trước vất vả sau an nhàn, cuối đời mới như ý (Thất Sát ở Phúc Đức, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
Ở cung Điền Trạch2 nhận định
  • Hạn chế: khó có nhà cửa, dễ phá sản (Tử Vi đi với Sát, Phá, Tham ở Điền Trạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Tự gây dựng (Liêm Trinh ở Điền Trạch, đồng cung Thất Sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
Ở cung Quan Lộc7 nhận định
  • Uy hùng, nắm chức, có quân công (Thất Sát miếu ở Quan Lộc) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
  • Hạn chế: tuổi già mới rạng công danh (Quan Lộc giáp Liêm, Sát) Tử Vi Thực Hành, tr. 110
  • Có khiếu võ nghiệp (Tử Vi đồng cung Thất Sát ở Quan Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Có chức vị (Thất Sát ở Quan Lộc, đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Công danh hiển đạt (Thất Sát ở Quan Lộc, đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Lập công danh do những trường hợp đặc biệt (Vũ Khúc ở Quan Lộc, đồng cung Thất Sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Võ chức quyền quý, văn nhân thì không hay (Thất Sát ở Quan Lộc, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
Ở cung Nô Bộc11 nhận định
  • Bạn bè dễ phản bội (Thất Sát đi với Vũ Khúc tại Nô Bộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 219
  • Hạn chế: bội chủ (Liêm Trinh ở Nô Bộc, đồng cung Thất Sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Hạn chế: người dưới bội chủ (Vũ Khúc ở Nô Bộc, đồng cung Thất Sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Hạn chế: người dưới khinh nhờn, dễ có kẻ rình rập (Thất Sát ở Nô Bộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Hạn chế: bạn bè phần đông vô tài, phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới bất lực, ăn bám (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới, bạn bè phân tán, dễ phản bội (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Người dưới vẫn giúp công việc tiến hành (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Người dưới được việc, không làm xằng phản bội (Nô Bộc có Sát Phá Tham đắc địa, Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130
Ở cung Thiên Di7 nhận định
  • Hạn chế: suốt đời thị phi ở ngoài (Phá Quân hoặc Thất Sát hãm ở Thiên Di) Tử Vi Thực Hành, tr. 108
  • Hạn chế: + | ưa hoạt động, nóng vội (Vũ Khúc ở Thiên Di, đồng cung Thất Sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Nên hoạt động mới hay (Thất Sát ở Thiên Di, đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Ra ngoài làm ăn ra tiền (Liêm Trinh ở Thiên Di, đồng cung Thất Sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Ra ngoài được toại chí (Thất Sát ở Thiên Di, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Sống ở bên ngoài nhiều hơn trong nhà (Thất Sát ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Ở ngoài sinh tài (Thất Sát ở Thiên Di, đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Tật Ách1 nhận định
  • Bệnh tật nhẹ, phần nhiều nội thương, dễ gặp thầy thuốc: cha mẹ gánh phần vất vả thay (Phụ Mẫu có Sát Phá Tham hoặc Cự Môn) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127-128
Ở cung Tài Bạch3 nhận định
  • Giỏi xoay sở (Liêm Trinh ở Tài Bạch, đồng cung Thất Sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hoạnh tài (Tử Vi ở Tài Bạch, đồng cung Thất Sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Tay trắng làm nên (Vũ Khúc ở Tài Bạch, đồng cung Thất Sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
Ở cung Phu Thê5 nhận định
  • Hạn chế: hôn nhân phải qua nhiều lần mới yên (Vũ Khúc đồng cung Thất Sát) Tử Vi Thực Hành, tr. 102
  • Hạn chế: hôn nhân trắc trở (Tử Vi đi với Sát, Phá, Tham ở Phu Thê: Sát thì muộn, Phá thì hao tán, Tham thì hay ghen) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Hạn chế: hôn nhân nhiều lần dang dở (Vũ Khúc ở Phu Thê, đồng cung Thất Sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Hạn chế: hôn nhân sớm dang dở (Thất Sát ở Phu Thê) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Hạn chế: chuyện chẳng lành trong hôn nhân, dù sao đắc hay hãm (Sát Phá Tham hoặc Cự Môn ở Phu Thê) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130
Ở cung Huynh Đệ7 nhận định
  • Anh em vẫn giúp được việc (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em bất lực, trông cậy vào mình (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: chuyện chẳng lành với anh em, dù sao đắc hay hãm (Sát Phá Tham hoặc Cự Môn ở Huynh Đệ) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130

Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn

Nguồn của bài này

  • Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 30, 47, 73, 86, 96, 102, 108, 109, 110.
  • Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 50, 60, 70, 71, 75, 75-76, 76, 77, 219, 220, 221, 222, 222-223, 244.
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 22, 27, 39, 77-78, 78-80, 80-81, 82-83, 83-84, 86-87, 87-88, 88-89, 151.
  • Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư (Thiên Lương): trang 125, 127, 127-128, 128, 130.
  • Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.46)
  • Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT p.39)
  • Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.190)

Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.