chính tinh
Sao Thái Dương
Mặt trời: sự rộng rãi, công khai, muốn được ghi nhận và lo cho người khác. Sáng hay mờ tùy vị trí (độ sáng).
Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.
Độ sáng theo cung
Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Thái Dương ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.
| Bảng | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thực Hành | hãm | hãm | vượng | miếu | vượng | vượng | vượng | · | · | bình | hãm | hãm |
| Toàn Thư | hãm | · | vượng | miếu | vượng | vượng | miếu | · | · | · | hãm | hãm |
| Khảo Luận | hãm | đắc | vượng | vượng | vượng | miếu | miếu | đắc | hãm | hãm | hãm | hãm |
Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.31; Toàn Thư: TT tr.26; Khảo Luận: KL tr.187.
Sách nói gì khi có Thái Dương
100 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.
Ở cung Mệnh53 nhận định
- Biến ra tốt đẹp về tài danh (Thái Dương hãm gặp Tam Hóa, Xương Khúc, Tả Hữu, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
- Công danh tiền tài lúc có lúc không (Thái Dương đắc địa gặp Kình, Đà, Không, Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
- Không toại ý, thường phải xa quê lập nghiệp (Thái Dương đắc địa gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
- Thông minh, cương nghị, nhân hậu (nam mệnh; sinh ban ngày thì thuận hơn) (theo Thái Dương ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
- Tài và quan vinh hiển (Thái Dương đắc địa gặp Xương Khúc, Tả Hữu, Tam Hóa, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
- Tính ương gàn, kém bền chí, đầu đời vất vả, về sau mới khá (theo Thái Dương ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
- Rực rỡ, như mây ngũ sắc chầu mặt trời mặt trăng (Hóa Kỵ ở Tứ Mộ gặp Nhật hoặc Nguyệt) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 54
- Cách Cự Nhật đồng cung (ở Dần tốt hơn ở Thân) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
- Cách Nhật Nguyệt tịnh minh (Nhật ở Thìn/Tỵ, Nguyệt ở Dậu/Tuất) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
- Cách Nhật Nguyệt đồng cung Tử Vi Thực Hành, tr. 72
- Cách Nhật lệ trung thiên (Thái Dương cư Ngọ có Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
- Cách quý tinh giáp Mệnh (Thiên Phủ ở Sửu/Mùi, giáp Nhật và Nguyệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
- Cách Nhật chiếu lôi môn (Thái Dương ở Mão có Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
- 'mười phân vẹn mười' (Thái Dương ở Hợi được Khoa, Quyền, Lộc hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
- Hạn chế: khó hiển công danh (Nhật Nguyệt đồng cung ở Sửu/Mùi bị Đà, Không, Kiếp hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 86
- Cương nghị, vượng phu ích tử, phúc lộc (Thái Dương miếu vượng) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
- Hạn chế: đa sầu đa cảm nhưng vẫn đủ ăn, có chuyện buồn thương (Thái Dương hãm) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
- Hạn chế: đời lang thang phiêu bạt, hay gặp trắc trở (Thái Dương hãm hội sát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
- Thao lược, có uy quyền hiển hách (Thái Dương miếu vượng hội cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
- Vẫn rực rỡ (Thái Dương hãm ở Hợi được Tam Hóa) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
- Tăng phong lưu (nữ mệnh Thái Dương ở Dần đến Ngọ, có cát tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 96
- Danh vọng và tài lộc nổi bật, như mặt trời giữa trưa (Thái Dương ở Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 52
- Công danh nhiều trắc trở (Thái Dương ở Hợi, Cự Môn ở Tỵ xung chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 53
- Lộc kéo dài (Thái Dương ở Tỵ, Cự Môn ở Hợi xung chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 53
- Danh giá, thế sáng như mặt trời (Cự Môn đồng cung Thái Dương ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 58
- Lúc đầu chăm chỉ, về sau dễ chểnh mảng (Thái Dương ở Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 69
- Lịch thiệp, nổi bật (Thái Dương đồng cung Văn Xương ở Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
- Hạn chế: hay day dứt nội tâm, lưỡng lự, khó quyết đoán (Nhật Nguyệt đồng cung) Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
- Hạn chế: kém minh mẫn, hay nhầm lẫn (Thái Dương ở cung ban đêm) cung ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
- Sáng lại, như người tài được thả khỏi tù (Thái Dương hãm gặp Tuần/Triệt) cung ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
- Thanh liêm, nho nhã, từ thiện, say mê văn chương triết lý (Thái Dương hãm ở Hợi/Tý) Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
- Thái Dương rất sáng khi tam hợp Đào, Hồng, Hỷ ('tam minh') Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
- Thông minh, quyền quý, giàu sang (Thái Dương ở cung ban ngày) cung ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
- Thật toàn mỹ (Thái Dương đồng cung Hóa Kỵ ở Sửu/Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
- Không quá nổi bật cũng không thấp kém, thường ở mức trung (các cặp Cự Cơ, Dương Lương, Cơ Lương, Đồng Âm, Cự Đồng, Nhật Nguyệt, Tham Vũ, Đồng Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
- Ăn nói giỏi, thông minh nhưng thiên về lý luận, hợp phận phục vụ có bổng lộc (Cự Môn đồng cung Thái Dương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
- Thuận lợi từ nhỏ (Cự Nhật ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
- Đỗ đạt sớm, giàu sang nổi tiếng (Thiên Lương đồng cung Thái Dương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
- Lo công danh, địa vị (Thái Dương ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
- Lo soi sáng cho người khác, bản thân chưa hẳn hơn người (Nhật Nguyệt đồng cung) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
- Đẹp đẽ, công danh sự nghiệp tình ái vẹn toàn hơn (Nhật hoặc Nguyệt có Đào Hồng đồng cung hoặc tam hợp chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
- Cách Nhật xuất phù tang (Thái Dương, Thiên Lương đắc địa ở Mão), sang quý Tử Vi Khảo Luận, tr. 240
- Lúc đầu chăm chỉ, về sau dễ chểnh mảng (Thái Dương ở Thân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 26
- Phú quý song toàn (Thái Dương ở Ngọ, người tuổi Canh, Tân, Đinh hoặc Kỷ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 26
- Danh tiếng và bổng lộc (Cự Môn ở Hợi, Thái Dương thủ Mệnh ở Tỵ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 34
- Danh tiếng và bổng lộc (Cự Nhật thủ Mệnh ở Dần) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 34
- Kém thuận vì Thái Dương rơi vào thế yếu (Cự Môn ở Tỵ, Thái Dương thủ Mệnh ở Hợi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 34
- Rất tháo vát, giỏi giang (nữ mệnh Thái Dương đắc địa) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 108
- Đoan trang, có thể được trọng vọng, danh phận cao (nữ mệnh Thái Dương sáng có cát tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 108
- Phú quý song toàn (nữ mệnh Nhật Nguyệt đồng cung, cát tinh chiếu, không sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 111
- Quý nhiều hơn phú (Thái Dương ở Thìn, Thái Âm ở Tuất chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 154
- Không giàu thì sang (Nhật, Nguyệt giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 155
- Sang quý (nam mệnh Nhật Nguyệt ở Sửu/Mùi được Xương Khúc hoặc Tả Hữu giáp) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 155
Ở cung Phụ Mẫu3 nhận định
- Hạn chế: bất hòa (Cự Môn ở Phụ Mẫu, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
- Hạn chế: bất hòa (Thái Dương ở Phụ Mẫu, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
- Hạn chế: cha mẹ vất vả, chia ly hay náo loạn (Phụ Mẫu có Sát Phá Tham hoặc Cự Nhật) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 128
Ở cung Phúc Đức7 nhận định
- An ổn (Thái Dương ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- Hạn chế: lo phiền (Thái Dương ở Phúc Đức, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- Hạn chế: suốt đời gặp chướng ngại (Thái Dương ở Phúc Đức, gặp sát tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- Hạn chế: vui buồn thất thường (Cự Môn ở Phúc Đức, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- Phúc thọ song toàn (Thiên Tướng ở Phúc Đức, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- Trong họa gặp phúc (Thái Dương ở Phúc Đức) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- Vui sướng (Thái Dương ở Phúc Đức, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
Ở cung Điền Trạch1 nhận định
- Thừa hưởng tổ nghiệp (Thái Dương ở Điền Trạch, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
Ở cung Quan Lộc5 nhận định
- Giàu sang như đã có sẵn (Nhật hoặc Nguyệt sáng ở Quan Lộc) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
- Hạn chế: đường công danh không thông (Nhật Nguyệt đồng cung Sửu/Mùi ở Quan Lộc) Tử Vi Thực Hành, tr. 111
- Thuận đường chốn triều chính (Thái Dương, Văn Xương ở Quan Lộc) Tử Vi Thực Hành, tr. 111
- Hạn chế: tấn thoái vô thường (Cự Môn ở Quan Lộc, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
- Quý hiển (Thái Dương ở Quan Lộc, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
Ở cung Nô Bộc10 nhận định
- Hạn chế: người dưới quyền, bạn bè lúc ở lúc đi (Nhật hoặc Nguyệt hãm ở Nô Bộc) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
- Càng hay (Thái Âm ở Nô Bộc, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
- Hạn chế: dễ bị oán (Thái Dương ở Nô Bộc, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
- Người dưới vượng chủ (Thái Dương ở Nô Bộc, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
- Hạn chế: bạn bè phần đông vô tài, phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới bất lực, ăn bám (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới, bạn bè phân tán, dễ phản bội (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Người dưới vẫn giúp công việc tiến hành (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
Ở cung Thiên Di5 nhận định
- Hạn chế: lao tâm (Thái Dương ở Thiên Di, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Hạn chế: ở ngoài thân tâm không thanh nhàn (Thái Dương ở Thiên Di, gặp sát tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Lúc cấp bách lại chuyển thành hay (Thái Dương ở Thiên Di, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Nên ra ngoài mới phát phúc, không hợp tĩnh thủ (Thái Dương ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Rất tốt (Thái Âm ở Thiên Di, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Tài Bạch7 nhận định
- Cách Nhật xuất phù tang (Thân cư Tài ở Mão có Thái Dương, Thiên Lương đắc địa), sang quý Tử Vi Khảo Luận, tr. 240
- Hạn chế: thành thành bại bại (Thái Dương ở Tài Bạch, đồng cung Cự Môn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
- Hạn chế: vất vả, khốn khó (Thái Dương ở Tài Bạch, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
- No đủ, sung túc (Thái Dương ở Tài Bạch, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
- Tiền bạc súc tích (Cự Môn ở Tài Bạch, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
- Trước ít sau nhiều (Thái Âm ở Tài Bạch, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
- Đại phú (Thái Dương ở Tài Bạch, đồng cung Lộc Tồn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
Ở cung Phu Thê3 nhận định
- Dễ bất hòa lúc trẻ vì cùng tự ái, nên lập gia đình muộn để lâu dài (Thái Dương tại Phu Thê) Tử Vi Khảo Luận, tr. 217
- Lập gia đình muộn thì tốt (Thái Dương ở Phu Thê, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
- Người phối ngẫu tháo vát việc nhà (Thái Dương ở Phu Thê, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
Ở cung Huynh Đệ6 nhận định
- Anh em vẫn giúp được việc (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em bất lực, trông cậy vào mình (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn
Nguồn của bài này
- Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 33, 54, 72, 73, 85, 86, 93, 96, 109, 111.
- Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 52, 53, 58, 69, 70, 83, 217, 221, 223, 224, 240.
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 26, 34, 77-78, 78-80, 80-81, 82-83, 83-84, 86-87, 87-88, 88-89, 108, 111, 154, 155.
- Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư (Thiên Lương): trang 125, 128.
- Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.31)
- Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT p.26)
- Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.187)
Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.