chính tinh
Sao Thái Âm
Mặt trăng: sự tinh tế, kín đáo, tình cảm và liên quan đến tài sản, nhà cửa, người phụ nữ trong gia đình.
Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.
Độ sáng theo cung
Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Thái Âm ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.
| Bảng | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thực Hành | miếu | miếu | hãm | hãm | hãm | hãm | hãm | đắc | đắc | vượng | vượng | miếu |
| Toàn Thư | · | · | hãm | hãm | hãm | hãm | hãm | · | · | miếu | · | · |
| Khảo Luận | vượng | đắc | hãm | hãm | hãm | hãm | hãm | đắc | vượng | miếu | miếu | miếu |
Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.39; Toàn Thư: TT tr.31; Khảo Luận: KL tr.188.
Sách nói gì khi có Thái Âm
95 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.
Ở cung Mệnh34 nhận định
- Hiền hòa nhã nhặn, từ tâm, thích văn chương mỹ thuật, thường được giàu sang và sống lâu (theo Thái Âm ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
- Lao đao, vất vả, dễ phải xa quê (Thái Âm đắc địa gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
- Phú quý đến mức cao (Thái Âm đắc địa gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
- Trở nên tốt và thọ hơn (Thái Âm hãm gặp sao tốt hoặc Tuần, Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
- Tính ương ngạnh, thích ngâm vịnh, ít tham danh lợi, việc đời thường không vừa ý (theo Thái Âm ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
- Rực rỡ, như mây ngũ sắc chầu mặt trời mặt trăng (Hóa Kỵ ở Tứ Mộ gặp Nhật hoặc Nguyệt) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 54
- Cách Nhật Nguyệt tịnh minh (Nhật ở Thìn/Tỵ, Nguyệt ở Dậu/Tuất) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
- Cách Nhật Nguyệt đồng cung Tử Vi Thực Hành, tr. 72
- Cách quý tinh giáp Mệnh (Thiên Phủ ở Sửu/Mùi, giáp Nhật và Nguyệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
- Cách Nguyệt lãng thiên môn (Thái Âm ở Hợi có Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
- Cách Nguyệt sinh thương hải (Thái Âm ở Tý) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
- Uy hùng như tướng quân (Thái Âm đồng cung Kình Dương ở Ngọ) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
- Hạn chế: khó hiển công danh (Nhật Nguyệt đồng cung ở Sửu/Mùi bị Đà, Không, Kiếp hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 86
- Có nhan sắc, vượng phu ích tử, giàu sang (Thái Âm miếu vượng đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
- Hưởng phú quý tột độ (Thái Âm miếu vượng hay đắc địa hội cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
- Hạn chế: nên muộn lập gia đình hoặc làm lẽ mới tránh dở dang (Thái Âm gặp Tuần/Triệt án ngữ) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
- Dễ trục trặc trong tình cảm đôi lứa và hao tài (Thái Âm đồng cung Kình hoặc Đà) Tử Vi Khảo Luận, tr. 56
- Phú quý, chức vị cao (Thái Âm sáng đẹp ở Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 56
- Dễ bỏ dở việc giữa chừng (Thái Âm ở Dần) Tử Vi Khảo Luận, tr. 69
- Hạn chế: dễ mơ mộng viễn vông, sống đạm bạc (Cơ Nguyệt ở Dần) Tử Vi Khảo Luận, tr. 82
- Say mê thơ phú, văn chương, có thể nổi danh và giàu (Cơ Nguyệt ở Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 82
- Hạn chế: hay day dứt nội tâm, lưỡng lự, khó quyết đoán (Nhật Nguyệt đồng cung) Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
- Không quá nổi bật cũng không thấp kém, thường ở mức trung (các cặp Cự Cơ, Dương Lương, Cơ Lương, Đồng Âm, Cự Đồng, Nhật Nguyệt, Tham Vũ, Đồng Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
- Lo soi sáng cho người khác, bản thân chưa hẳn hơn người (Nhật Nguyệt đồng cung) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
- Lo sự nghiệp, tiền tài (Thái Âm ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
- Đẹp đẽ, công danh sự nghiệp tình ái vẹn toàn hơn (Nhật hoặc Nguyệt có Đào Hồng đồng cung hoặc tam hợp chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
- Hạn chế: có sự nghiệp nhưng không bền: có quyền khi có tiền, hết tiền thì hết quyền (Thái Âm hãm hóa Quyền ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 246
- Giàu sang, trung tín (Thái Âm ở Tý, người tuổi Bính hoặc Đinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
- Nắm chức quyền cao (Thái Âm ở Hợi: trăng sáng cửa trời) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 32
- Phú quý song toàn (nữ mệnh Nhật Nguyệt đồng cung, cát tinh chiếu, không sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 111
- Một đời nhàn nhã (Thái Âm thủ Mệnh từ Dậu đến Hợi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 152
- Không giàu thì sang (Nhật, Nguyệt giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 155
- Sang quý (nam mệnh Nhật Nguyệt ở Sửu/Mùi được Xương Khúc hoặc Tả Hữu giáp) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 155
- Thanh quý, lòng trung hậu, hợp chức giám sát (Thái Âm ở Tý) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 158
Ở cung Phụ Mẫu3 nhận định
- Cha mẹ khá giả, con cái hòa thuận (Phụ Mẫu có Thiên Đồng, Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Phủ, Thiên Tướng hoặc Thiên Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
- Cha mẹ song toàn (Thiên Đồng ở Phụ Mẫu, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
- Tốt (Thái Âm ở Phụ Mẫu, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
Ở cung Phúc Đức2 nhận định
- Hưởng phúc (Thiên Đồng ở Phúc Đức, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
- Vui sướng (Thái Dương ở Phúc Đức, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
Ở cung Điền Trạch5 nhận định
- Có nhiều nhà đất (Cơ Lương đồng cung, Cơ Nguyệt ở Thân hoặc Cơ Cự ở Mão) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
- Nhiều nhà cửa (Thái Âm là sao chủ về điền trạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 219
- Nhà cao cửa rộng (Thái Âm ở Điền Trạch, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
- Tốt (Thiên Cơ ở Điền Trạch, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
- Tự tay gây dựng (Thái Âm ở Điền Trạch, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
Ở cung Quan Lộc11 nhận định
- Giàu sang như đã có sẵn (Nhật hoặc Nguyệt sáng ở Quan Lộc) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
- Hạn chế: đường công danh không thông (Nhật Nguyệt đồng cung Sửu/Mùi ở Quan Lộc) Tử Vi Thực Hành, tr. 111
- Có khiếu y dược (Cơ Nguyệt ở Dần/Thân ở Quan Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
- Hạn chế: sự nghiệp đáng lẽ tốt đẹp lại lụi tàn như trăng sáng bị mây che (Thái Âm đắc địa ở Quan Lộc gặp Tuần) Tử Vi Khảo Luận, tr. 238
- Cách Thiềm cung chiết quế, sang quý (Thái Âm đắc địa ở Hợi tại Quan Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 241
- Danh chấn biên cương (Thiên Cơ ở Quan Lộc, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
- Hạn chế: kiêu căng, khó lòng hiển đạt (Thái Âm ở Quan Lộc, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
- Quý hiển (Thái Dương ở Quan Lộc, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
- Quý hiển (Thái Âm ở Quan Lộc, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
- Tiến thân trong lúc rối ren (Thái Âm ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
- Văn võ đều hay (Thái Âm ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
Ở cung Nô Bộc13 nhận định
- Hạn chế: người dưới quyền, bạn bè lúc ở lúc đi (Nhật hoặc Nguyệt hãm ở Nô Bộc) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
- Bạn bè không thật lòng, ít giúp được (Cự Cơ hoặc Cơ Âm tại Nô Bộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 219
- Càng hay (Thiên Đồng ở Nô Bộc, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
- Càng hay (Thái Âm ở Nô Bộc, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
- Hạn chế: người dưới vô dụng (Thái Âm ở Nô Bộc, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
- Hạn chế: rong chơi, lười nhác (Thiên Cơ ở Nô Bộc, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
- Nhiều người hầu hạ (Thái Âm ở Nô Bộc, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
- Hạn chế: bạn bè phần đông vô tài, phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới bất lực, ăn bám (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: người dưới, bạn bè phân tán, dễ phản bội (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Người dưới vẫn giúp công việc tiến hành (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
Ở cung Thiên Di7 nhận định
- Thành phú gia ở bên ngoài (Lương, Nguyệt miếu ở Thiên Di) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
- Hạn chế: dễ thị phi ở bên ngoài (Thái Âm ở Thiên Di, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Hạn chế: thường gặp cảnh hoang mang (Thiên Cơ ở Thiên Di, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Hạn chế: vất vả ở bên ngoài (Thiên Đồng ở Thiên Di, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Lúc cấp bách lại chuyển thành hay (Thái Dương ở Thiên Di, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Ra ngoài gặp quý nhân, hoạnh phát tài sản (Thái Âm ở Thiên Di, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
- Rất tốt (Thái Âm ở Thiên Di, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Tài Bạch5 nhận định
- Hạn chế: tiền tài khó tụ (Thái Âm ở Tài Bạch, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
- Tay trắng làm giàu (Thái Âm ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
- Tiền bạc đầy kho (Thái Âm ở Tài Bạch, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
- Trước ít sau nhiều (Thái Âm ở Tài Bạch, đồng cung Thái Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
- Tài vượng (Thái Âm ở Tài Bạch, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
Ở cung Tử Tức1 nhận định
- Có đủ cả con trai và con gái (Thiên Đồng, Thái Âm ở Tử Tức) Tử Vi Thực Hành, tr. 103
Ở cung Phu Thê8 nhận định
- Bạn đời có địa vị, sang quý (cung Phu Thê có Thái Âm đồng cung Văn Khúc ở Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
- Bạn đời hợp phúc, đẹp đôi (Thái Âm tại Phu Thê) Tử Vi Khảo Luận, tr. 217
- Bạn đời có địa vị, sang quý (Thái Âm đồng cung Văn Khúc ở Phu Thê) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
- Người phối ngẫu giỏi việc nhà (Thái Âm ở Phu Thê, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
- Người phối ngẫu tháo vát việc nhà (Thái Dương ở Phu Thê, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
- Người phối ngẫu đẹp (Thiên Cơ ở Phu Thê, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
- Người phối ngẫu đẹp (Thiên Đồng ở Phu Thê, đồng cung Thái Âm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
- Người vợ hiền hậu, vợ chồng chung lưng đến bạc đầu (Phu Thê nam mệnh có Tử Vi Tý Ngọ, Thiên Phủ Tỵ Hợi, Tử Phủ, Lương Ngọ, Đồng Mão, Đồng Lương, Cơ Tỵ, Cơ Lương, Thái Âm đắc, Đồng Âm Tý hoặc Cơ Âm Thân) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130-131
Ở cung Huynh Đệ6 nhận định
- Anh em vẫn giúp được việc (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em bất lực, trông cậy vào mình (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
- Hạn chế: anh em được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn
Nguồn của bài này
- Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 40, 54, 72, 73, 85, 86, 94, 103, 109, 111.
- Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 56, 69, 70, 80, 82, 83, 217, 219, 220, 221, 224, 238, 241, 246.
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 31, 32, 77-78, 78-80, 80-81, 82-83, 83-84, 86-87, 87-88, 88-89, 111, 152, 155, 158.
- Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư (Thiên Lương): trang 125, 130-131.
- Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.39)
- Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT p.31)
- Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.188)
Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.