chính tinh

Sao Tử Vi

Sao đứng đầu các sao, được ví như vị vua: tượng trưng cho địa vị, sự được kính trọng và khả năng điều phối.

Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.

Độ sáng theo cung

Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Tử Vi ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.

BảngTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thực Hànhmiếuđắcmiếubìnhvượngbìnhmiếuđắcmiếubìnhvượngbình
Toàn Thưvượngvượngmiếubìnhvượngvượngmiếuvượngvượngbình·vượng

Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.29; Toàn Thư: TT tr.21.

Sách nói gì khi có Tử Vi

160 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.

Ở cung Mệnh64 nhận định
  • Dễ bi quan, yếm thế, thiên về đời sống tu hành (Tử Vi Tham Lang ở Tý, Hợi, Mão hoặc Dậu) Tử Vi Thực Hành, tr. 30
  • Dễ phải xa quê sớm (Tử Vi đóng ở Mệnh gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 30
  • Khó phát huy được khả năng, đời nhiều trắc trở lao tâm (Tử Vi gặp Địa Không, Địa Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 30
  • Thế mạnh thêm, quyền lực rõ nét (Tử Vi đồng cung Thất Sát) Tử Vi Thực Hành, tr. 30
  • Uy quyền hiển hách khi có các trung tinh (Khôi Việt, Xương Khúc, Tả Hữu, Tam Hóa) hội chiếu Tử Vi Thực Hành, tr. 30
  • Sớm đỗ đạt, hiển vinh (Xương Khúc ở thế miếu vượng đắc hợp với cát tinh Tử Phủ, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 50
  • Được nhiều người kính phục, rất oai quyền (Tả Hữu giáp Mệnh có Tử Vi) Tử Vi Thực Hành, tr. 51
  • Tài cán, uy quyền hiển hách (Thiên Mã ở Dần hoặc Thân gặp Tử Phủ: Phù dư mã) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Tạo được uy quyền hiển hách (Hóa Quyền gặp Tử, Phủ) Tử Vi Thực Hành, tr. 53
  • Có tài lãnh đạo ('lưỡng đế': Đế Vượng đồng cung Tử Vi) Tử Vi Thực Hành, tr. 58
  • Cách Tử Phủ đồng cung ở Mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Kim dư phù giá (Tử Vi ở cung Mệnh giáp Tả Hữu hoặc Thiếu Dương, Thiếu Âm) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Cách Phụ Bật củng đế (Tử Vi ở cung Mệnh, Tả Hữu hợp chiếu) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Có thể thành thương gia giỏi (Tử Vi hoặc Thiên Phủ đắc địa đồng cung Kình Dương) Tử Vi Thực Hành, tr. 78
  • Hợp nếp tu hành, thích lánh mùi tục lụy (Tử Tham đồng cung ở Mão/Dậu gặp Không hoặc Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 78
  • Tính trọng hậu khác thường (Tử Vi hoặc Thiên Phủ ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
  • Rạng rỡ (Tử Vi đồng cung Thất Sát ở thế sáng) Tử Vi Thực Hành, tr. 86
  • Khuynh hướng địa vị cao, quyền quý (Tử Vi thủ Mệnh ở Ngọ, Thiên Phủ hội ở Tuất) Tử Vi Thực Hành, tr. 87
  • 'vẹn vẻ mười phân' (Thiên Phủ ở Tuất hợp cát tinh, tuổi Giáp hoặc Kỷ, Hỏa lục cục) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Có thể đến chức cao 'tam công' (Tử Vi ở Ngọ không sát tinh, tuổi Đinh hoặc Kỷ) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Khá mong được nhờ vả, thành đạt (Tử Vi ở Ngọ không sát tinh, tuổi Ất hoặc Giáp) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Người hiền, vượng phu ích tử, thêm sang giàu (nữ mệnh có Tử Vi) Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Có uy quyền, hiệu lệnh được nhiều người nghe (Tử Vi đồng cung Tả Phụ, Hữu Bật) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
  • Giàu sang nổi bật (Tử Vi đồng cung Văn Xương, Văn Khúc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
  • Rất quý hiển (Tử Vi đồng cung Lộc Tồn, Tả Hữu hội chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
  • Thiếu người phò trợ, thế cô độc dù có địa vị (Tử Vi không có Tả Hữu hội họp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
  • Thế rất tốt, đường hiển đạt rõ (Tử Vi ở Ngọ được Khoa, Quyền, Lộc hội chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
  • Đời sống thuận lợi, dễ chịu (Tử Vi đồng cung Thiên Phủ ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
  • Thiên về đời sống tu hành, thoát tục (Tử Vi Tham Lang ở Mão hoặc Dậu đồng cung Không hoặc Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 50
  • Việc Tử Vi thành cách (cần Tam Hóa, ngại Tứ Sát và Không Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 50
  • Vừa giàu vừa sang (Tử Vi đồng cung Thất Sát ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 50
  • Hưởng nhiều phúc lộc (Tử Vi đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 55
  • Phúc lộc kém đi vì Tuần hoặc Triệt án ngữ (Tử Phủ đồng cung Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 55
  • Có công danh (Tử Vi Thiên Tướng ở Thìn hoặc Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 59
  • Được hưởng phúc, có uy quyền hiển hách (Tử Vi được Tả, Hữu giáp hai bên) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Hạn chế: đời lên xuống bất thường dù gặp quý tinh (Không/Kiếp thủ Mệnh ở Dần/Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
  • Thiếu sức mạnh quyền hành (Tử Vi Tham Lang ở Mệnh tại Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
  • Hạn chế: chỉ có tu hành mới yên thân (Tử Vi, Tham Lang đồng cung có sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Hạn chế: gian khổ lúc thiếu thời, nên xa nhà lập nghiệp (Tử Vi gặp Tuần/Triệt án ngữ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Hạn chế: như vua bị cướp vây, mất quyền lực ('đế ngộ hung đồ': Tử Vi có Tuần/Triệt lại gặp sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Hạn chế: như vua mất triều thần ('cô quân'), giảm tốt nhiều (Tử Vi không có Tả, Hữu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Như vua có tôi hiền (Tử Vi đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Tài lộc dồi dào (Tử Vi đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Tăng nhiều uy lực ('đế huề bảo kiếm': Tử Vi đồng cung Thất Sát) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Có sự nghiệp lớn nhờ mánh khóe, giàu nhưng hay gian dối, ham hưởng thụ (Tử Tham ở Mão/Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Giỏi giang, tích cực nhưng vất vả ngược xuôi (Tử Tướng ở Thìn/Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Hiền lành hưởng phúc nhưng hơi tiêu cực, ít giúp được ai (Tử Vi ở Tý) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Liều lĩnh dám làm, xoay sở giỏi nhưng dễ vô ơn vì tự cao (Tử Phá ở Sửu/Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Thích rời nhà lập nghiệp sớm, dễ kiếm tiền nhưng cũng dễ mất (Tử Sát ở Tỵ/Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Độc lập, độc đoán, nổi danh, nhân hậu (Tử Vi đơn thủ ở Tý/Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Đứng đầu một ngành, phú quý, gặp may (Tử Vi ở Ngọ: 'đế cư đế vị') Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Ổn định, thịnh vượng nhưng an phận, thiếu thực tài (Tử Phủ ở Dần/Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Cách sang trọng, thiên về quan văn hưởng nhàn (Tử Vi, Thiên Phủ giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 78
  • Có danh nhưng phải vất vả mới thành công (Tử Vi đi với Thiên Tướng ở Thìn hoặc Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220-221
  • Rời xa gia đình sớm nhưng thành công sớm (Tử Vi đi với Thất Sát ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
  • Nhiều tham vọng, thành đạt thì cũng kèm điều tiếng (Tử Vi đi với Tham Lang ở Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Phúc lớn, giàu sang, ổn định (Tử Vi đi với Thiên Phủ ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Đa đoan, liều lĩnh nhưng cũng nổi danh một thời (Tử Vi đi với Phá Quân ở Sửu hoặc Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Tham công tiếc việc (Thiên Tướng đi với Tử Vi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Thế rất tốt, đường hiển đạt rõ (Tử Vi ở Tý hoặc Ngọ được Khoa, Quyền, Lộc tam phương chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 21
  • Có uy quyền, hiệu lệnh được nhiều người nghe (Tử Vi đồng cung Tả Phụ, Hữu Bật) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 22
  • Công danh hiển đạt (Tử Vi chế được Thất Sát lại có Hóa Quyền) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 22
  • Giàu sang nổi bật (Tử Vi đồng cung Văn Xương, Văn Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 22
  • Phúc hậu, địa vị cao (Tử Phủ ở Dần hoặc Thân lại có Lộc Tồn và các sao tốt) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 22
Ở cung Phụ Mẫu14 nhận định
  • Hạn chế: cha mẹ hay bất hòa (Tử Vi đồng cung Thất Sát ở Phụ Mẫu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75-76
  • Cha mẹ sang trọng (Tử Vi ở Phụ Mẫu tại Tý/Ngọ hoặc đồng cung Phủ, Tướng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Cha mẹ có địa vị, khá giả (Tử Vi tại Phụ Mẫu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
  • Dù cha mẹ khá giả, con cái khó hợp tính cha mẹ (Tử Vi đi với Sát, Phá, Liêm, Tham tại Phụ Mẫu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
  • Sớm rời gia đình lập nghiệp từ nhỏ, có dịp làm giàu nhanh nhưng cũng dễ hao tài đột ngột (Tử Vi, Thất Sát ở Phụ Mẫu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 244
  • Quan hệ với cha mẹ tốt (Tử Vi ở Phụ Mẫu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Quan hệ với cha mẹ tốt (Tử Vi ở Phụ Mẫu, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Tốt (Tham Lang ở Phụ Mẫu, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Tốt (Thiên Phủ ở Phụ Mẫu, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Tốt (Thiên Tướng ở Phụ Mẫu, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Tốt (Tử Vi ở Phụ Mẫu, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
  • Hạn chế: cha mẹ có sự bất hòa (Tử Vi đi với Thất Sát ở Phụ Mẫu) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127
  • Hạn chế: cha mẹ có sự lìa khắc (Tử Vi đi với Phá Quân ở Phụ Mẫu) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127
  • Hạn chế: cha mẹ phải phân ly (Tử Vi đi với Tham Lang ở Phụ Mẫu) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127
Ở cung Phúc Đức12 nhận định
  • Hạn chế: dễ phải tha phương cầu thực (Tử Vi đi với Thất Sát ở Phúc Đức) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75-76
  • Phúc lộc lâu dài (Tử Vi ở Phúc Đức tại Tý/Ngọ hoặc đồng cung Phủ, Tướng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • An dật (Thiên Phủ ở Phúc Đức, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • An lạc (Phá Quân ở Phúc Đức, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Cuối đời nhàn tản (Tham Lang ở Phúc Đức, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hưởng phúc an lạc (Tử Vi ở Phúc Đức) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hưởng phúc chung thân (Tử Vi ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Cơ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: lo nghĩ buồn phiền (Tử Vi ở Phúc Đức, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Hạn chế: phúc phận kém (Tử Vi ở Phúc Đức, gặp sát tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Khoái lạc (Thiên Tướng ở Phúc Đức, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Suốt đời tốt lành (Tử Vi ở Phúc Đức, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
  • Trước vất vả sau an nhàn, cuối đời mới như ý (Thất Sát ở Phúc Đức, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
Ở cung Điền Trạch6 nhận định
  • Hạn chế: khó có nhà cửa, dễ phá sản (Tử Vi đi với Sát, Phá, Tham ở Điền Trạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Nhà đất tốt (Tử Vi đồng cung Phủ hoặc Tướng ở Điền Trạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Càng hay (Thiên Phủ ở Điền Trạch, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Hạn chế: dễ phá tổ nghiệp (Tử Vi ở Điền Trạch, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Hạn chế: nhà đất lúc còn lúc bán (Tử Vi ở Điền Trạch, gặp sát tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
  • Ruộng vườn, nhà đất tốt tươi (Tử Vi ở Điền Trạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
Ở cung Quan Lộc13 nhận định
  • Cách Kim dư phù giá (Tử Vi ở cung Quan Lộc giáp Tả Hữu hoặc Thiếu Dương, Thiếu Âm) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Cách Phụ Bật củng đế (Tử Vi ở cung Quan Lộc, Tả Hữu hợp chiếu) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Công danh cát tường (Tử, Phủ ba phương, Tam Hóa triều) Tử Vi Thực Hành, tr. 110
  • Có khiếu võ nghiệp (Tử Vi đồng cung Thất Sát ở Quan Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Hạn chế: đường quan lộc thăng trầm (Tử Vi đi với Phá hoặc Tham ở Quan Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Có tiếng tăm (Phá Quân ở Quan Lộc, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Hạn chế: công danh tầm thường (Tử Vi ở Quan Lộc, gặp sát tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Lúc thiên hạ sóng gió mà mình yên ổn (Tử Vi ở Quan Lộc, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Quyền quý (Thiên Tướng ở Quan Lộc, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Quyền quý cả về văn lẫn võ (Tham Lang ở Quan Lộc, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Quyền quý, danh lợi lưỡng toàn (Tử Vi ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Trong ngoài đều có quyền quý (Tử Vi ở Quan Lộc, đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Văn võ thành danh (Thiên Phủ ở Quan Lộc, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
Ở cung Nô Bộc10 nhận định
  • Giúp chủ (Thiên Phủ ở Nô Bộc, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Hạn chế: gặp toàn bọn láo khoét (Tử Vi ở Nô Bộc, gặp sát tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Tốt (Phá Quân ở Nô Bộc, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Đắc lực, sinh tài (Tử Vi ở Nô Bộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
  • Hạn chế: bạn bè phần đông vô tài, phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới bất lực, ăn bám (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: người dưới, bạn bè phân tán, dễ phản bội (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Người dưới vẫn giúp công việc tiến hành (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
Ở cung Thiên Di9 nhận định
  • Hạn chế: ra ngoài hay bị dèm pha, quấy nhiễu (Tử Vi đi với Phá hoặc Tham ở Thiên Di) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Càng tốt (Thiên Tướng ở Thiên Di, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Gần gũi, thân với người quý (Tử Vi ở Thiên Di, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Hạn chế: ra ngoài thường bất an (Tử Vi ở Thiên Di, gặp sát tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Phát phúc (Thiên Phủ ở Thiên Di, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Ra ngoài được quý nhân phù trợ, phát phúc (Tử Vi ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Ra ngoài được toại chí (Thất Sát ở Thiên Di, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Ra vào thông đạt (Tử Vi ở Thiên Di, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Ở ngoài kiếm được tiền (Tử Vi ở Thiên Di, đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Tật Ách3 nhận định
  • Về già sung túc, an nhàn (Cung Tật có Tử Phủ Vũ Tướng, Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc hoặc Khôi Việt, không có Tham Lang, Hóa Kỵ, Không Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 218
  • Bệnh tật nhẹ, phần nhiều nội thương, dễ gặp thầy thuốc: cha mẹ gánh phần vất vả thay (Phụ Mẫu có Sát Phá Tham hoặc Cự Môn) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127-128
  • Hạn chế: dễ gặp tai ách hay bạo bệnh: cha mẹ hiền (Tử Phủ, Tử Tướng, Đồng Lương) không đủ sức chống bộ Sát Phá Tham, Cự Nhật đóng ở Tật Ách Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 127
Ở cung Tài Bạch9 nhận định
  • Thân cư Tài Bạch có Tử Vi tọa thủ: có danh giá hoặc tiền tài Tử Vi Thực Hành, tr. 75
  • Tiền bạc thịnh vượng (Tử Vi đi với Phủ, Vũ ở Tài Bạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Hoạnh tài (Tử Vi ở Tài Bạch, đồng cung Thất Sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: tiền bạc không vượng (Tử Vi ở Tài Bạch, gặp sát tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Hạn chế: tốn hao nhưng vào nhiều (Phá Quân ở Tài Bạch, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Thóc gạo đầy kho (Tử Vi ở Tài Bạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Trước khó sau dễ (Tử Vi ở Tài Bạch, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Tài khí hoạnh phát (Thiên Tướng ở Tài Bạch, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Số giàu (Tử, Phủ hoặc Vũ ở Tài Bạch gặp Khoa Quyền) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 158
Ở cung Tử Tức4 nhận định
  • Con cái làm được việc lớn, đáng làm rường cột (Tử Vi hoặc Thiên Phủ ở Tử Tức) Tử Vi Thực Hành, tr. 104
  • Đông con (Tử Vi đồng cung Phủ, Tướng ở Tử Tức) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Hạn chế: cả đời phải giao thiệp với giới làm ăn bạo tợn, hay vô ơn (Tử Phá ở Tử Tức gặp Triệt) Tử Vi Khảo Luận, tr. 246
  • Con cái quý hiển, nhiều con trai (Tử Vi hội Vũ Khúc ở Tử Tức) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 157
Ở cung Phu Thê10 nhận định
  • Hạn chế: hôn nhân trắc trở (Tử Vi đi với Sát, Phá, Tham ở Phu Thê: Sát thì muộn, Phá thì hao tán, Tham thì hay ghen) Tử Vi Khảo Luận, tr. 76
  • Vợ chồng hòa thuận, đẹp đôi, bền lâu (Phu Thê có Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương hoặc Thiên Đồng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 217
  • Hạn chế: hôn nhân muộn; người phối ngẫu tính cương nghị (Tử Vi ở Phu Thê) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Hạn chế: hôn nhân trắc trở (Tử Vi ở Phu Thê, đồng cung Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người phối ngẫu trẻ tuổi hơn (Tử Vi ở Phu Thê, đồng cung Thiên Đồng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Nên lấy người hơn tuổi (Tham Lang ở Phu Thê, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Nên lấy người nhiều tuổi hơn (Phá Quân ở Phu Thê, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Vợ chồng giai lão (Thiên Tướng ở Phu Thê, đồng cung Tử Vi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Đôi lứa tốt (Tử Vi ở Phu Thê, đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
  • Người vợ hiền hậu, vợ chồng chung lưng đến bạc đầu (Phu Thê nam mệnh có Tử Vi Tý Ngọ, Thiên Phủ Tỵ Hợi, Tử Phủ, Lương Ngọ, Đồng Mão, Đồng Lương, Cơ Tỵ, Cơ Lương, Thái Âm đắc, Đồng Âm Tý hoặc Cơ Âm Thân) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 130-131
Ở cung Huynh Đệ6 nhận định
  • Anh em vẫn giúp được việc (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em bất lực, trông cậy vào mình (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em phân tán (Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng Sát Phá Liêm Tham hãm, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em xác xơ, hay oán trách (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật đắc địa, Bào và Nô hãm) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125
  • Hạn chế: anh em được việc nhưng hay lấn quyền (Mệnh Cơ Nguyệt Đồng Lương Cự Nhật hãm, Bào và Nô đắc địa) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 125

Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn

Nguồn của bài này

  • Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 30, 50, 51, 52, 53, 58, 72, 73, 75, 78, 82, 86, 87, 88, 96, 104, 110.
  • Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 49, 50, 55, 59, 63, 65, 70, 75, 75-76, 76, 77, 78, 217, 218, 220, 220-221, 221, 223, 244, 246.
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 21, 22, 77-78, 78-80, 80-81, 82-83, 83-84, 86-87, 87-88, 88-89, 157, 158.
  • Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư (Thiên Lương): trang 125, 127, 127-128, 130-131.
  • Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.29)
  • Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT p.21)

Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.