sát tinh

Sao Linh Tinh

Sao của sự bồn chồn, thất thường, nóng ngầm.

Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.

Độ sáng theo cung

Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Linh Tinh ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.

BảngTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thực Hành·hãmmiếu······hãmmiếuhãm
Toàn Thư·hãmmiếu······hãmmiếuhãm
Khảo Luận·hãmmiếu······hãmmiếuhãm

Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.64; Toàn Thư: TH tr.64; Khảo Luận: TH tr.64.

Sách nói gì khi có Linh Tinh

26 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.

Ở cung Mệnh15 nhận định
  • Binh quyền rực rỡ (Thiên Mã đồng cung Hỏa hoặc Linh: Chiến mã) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Hà tiện, hay so đo chi tiêu (Linh Tinh thủ Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 65
  • Hạn chế: cách Không Kiếp sát hội (Mệnh có Không hoặc Kiếp hãm địa, hội sát tinh khác) Tử Vi Thực Hành, tr. 74
  • Có uy quyền (Tham hoặc Vũ ở Tứ mộ đồng cung Hỏa hoặc Linh), kỵ gặp Kình Dương cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Giàu sang, quyền thế (Tham Lang đồng cung Hỏa hoặc Linh ở Tứ Mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Khảo Luận, tr. 56
  • Hạn chế: cuộc sống long đong, vất vả (Hỏa, Linh giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
  • Hạn chế: công danh trắc trở, cách xoàng (Hỏa hoặc Linh đồng cung Kình Dương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
  • Tài năng lớn, quyền hành rộng (Hỏa hoặc Linh thủ Mệnh được Linh hoặc Hỏa chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
  • Hạn chế: chỉ có tu hành mới yên thân (Tử Vi, Tham Lang đồng cung có sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Hạn chế: như vua bị cướp vây, mất quyền lực ('đế ngộ hung đồ': Tử Vi có Tuần/Triệt lại gặp sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Hạn chế: gian truân, có xu hướng nương cửa tu (Cơ Lương ở Thìn/Tuất gặp Tuần Triệt, sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 79
  • Nghĩa khí nhưng nóng nảy (Hỏa hoặc Linh ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 228
  • Giàu sang, quyền thế (Tham Lang đồng cung Hỏa hoặc Linh ở Tứ Mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 33
  • Tiếng tăm vang xa (Hỏa Tinh gặp Linh Tinh ở Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 52
  • Lẫy lừng cả văn lẫn võ (Tham Lang, Linh Tinh ở Tứ mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 153
Ở cung Phụ Mẫu1 nhận định
  • Cha mẹ vất vả, chẳng giàu (Phụ Mẫu có Cự Môn, Kình Đà, Hỏa Linh hoặc Không Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
Ở cung Phúc Đức1 nhận định
  • Hạn chế: độc thủ: vất vả long đong (Linh Tinh ở Phúc Đức) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
Ở cung Quan Lộc2 nhận định
  • Hợp nghề cơ khí hoặc vận chuyển (Hỏa/Linh đồng cung Mã) Tử Vi Thực Hành, tr. 110
  • Hợp đường chiến công, binh nghiệp (Hỏa/Linh ở Sửu, Mùi ở Quan Lộc) Tử Vi Thực Hành, tr. 110
Ở cung Nô Bộc1 nhận định
  • Nhập miếu: tốt (Linh Tinh ở Nô Bộc, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
Ở cung Tài Bạch4 nhận định
  • Tiết kiệm nên giàu (Linh Tinh ở Tài Bạch) Tử Vi Thực Hành, tr. 106
  • Hạn chế: dễ tranh chấp lớn và hao tán tiền bạc (Thiên Cơ hóa Kỵ gặp Hỏa, Linh ở Tài Bạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 246
  • Hạn chế: cô hàn, vất vả độ nhật (Linh Tinh ở Tài Bạch, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Độc thủ nhập miếu: hoạnh phát (Linh Tinh ở Tài Bạch, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
Ở cung Tử Tức1 nhận định
  • Hạn chế: số hiếm con dù chính tinh đắc cách (Tử Tức gặp Không/Kiếp, Linh/Hỏa và Tuần/Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 105
Ở cung Phu Thê1 nhận định
  • Hạn chế: chuyện mối lái trắc trở, nhiều lần mới xong (Cự Môn gặp Linh hoặc Hỏa ở Phu Thê) Tử Vi Thực Hành, tr. 102

Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn

Nguồn của bài này

  • Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 52, 65, 74, 88, 102, 105, 106, 110.
  • Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 56, 65, 75, 79, 220, 228, 246.
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 33, 52, 80-81, 83-84, 87-88, 153.
  • Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.64)
  • Bảng độ sáng: Toàn Thư (TH p.64)
  • Bảng độ sáng: Khảo Luận (TH p.64)

Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.