sát tinh

Sao Kình Dương

Sao sắc và mạnh như lưỡi dao: quyết liệt, dám đối đầu, nhưng dễ gây xung đột nếu thiếu kiểm soát.

Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.

Độ sáng theo cung

Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Kình Dương ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.

BảngTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thực Hànhhãmđắc·hãmđắc·hãmđắc·hãmđắc·
Toàn Thư·miếu·hãmmiếuhãmhãmmiếuvượnghãmmiếuvượng
Khảo Luận·đắc··đắc··đắc··đắc·

Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.62; Toàn Thư: TT tr.50; Khảo Luận: KL tr.200.

Sách nói gì khi có Kình Dương

36 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.

Ở cung Mệnh24 nhận định
  • Công danh tiền tài lúc có lúc không (Thái Dương đắc địa gặp Kình, Đà, Không, Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
  • Tính hung bạo, liều lĩnh, bướng bỉnh, hay gian trá (Kình ở các cung ngoài Tứ mộ) Tử Vi Thực Hành, tr. 62
  • Tính khí cương cường, dũng mãnh, quả quyết, nhiều cơ mưu nhưng hay tự đắc, kiêu căng (Kình đắc địa ở Tứ mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 62
  • Có oai quyền, danh tiếng (Kình đồng cung Hỏa ở Tứ mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 63
  • To lớn khoẻ mạnh, có tài về binh sự (Kình đồng cung Lực Sĩ) Tử Vi Thực Hành, tr. 63
  • Cách Kình Dương nhập miếu (Kình ở Tứ mộ và tuổi thuộc Tứ mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi · tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Hạn chế: cách Không Kiếp sát hội (Mệnh có Không hoặc Kiếp hãm địa, hội sát tinh khác) Tử Vi Thực Hành, tr. 74
  • Có thể thành thương gia giỏi (Tử Vi hoặc Thiên Phủ đắc địa đồng cung Kình Dương) Tử Vi Thực Hành, tr. 78
  • Uy hùng như tướng quân (Thái Âm đồng cung Kình Dương ở Ngọ) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
  • Dễ trục trặc trong tình cảm đôi lứa và hao tài (Thái Âm đồng cung Kình hoặc Đà) Tử Vi Khảo Luận, tr. 56
  • Hay lập công nhưng ít được khen thưởng (Kình đi kèm Lực Sĩ, Tấu Thư và Tiểu Hao hợp chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 64
  • Hạn chế: công danh trắc trở, cách xoàng (Hỏa hoặc Linh đồng cung Kình Dương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
  • Hạn chế: đường công danh mờ mịt (Khoa Quyền Lộc hội mà Hóa Kỵ hoặc Kình đồng cung) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Hạn chế: chỉ có tu hành mới yên thân (Tử Vi, Tham Lang đồng cung có sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Hạn chế: như vua bị cướp vây, mất quyền lực ('đế ngộ hung đồ': Tử Vi có Tuần/Triệt lại gặp sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Hạn chế: gian truân, có xu hướng nương cửa tu (Cơ Lương ở Thìn/Tuất gặp Tuần Triệt, sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 79
  • Hạn chế: dễ vướng khẩu thiệt, kiện tụng (Cự Cơ ở Mão/Dậu gặp Kình, Đà) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Tính ngang ngược, tự đắc (Kình hoặc Đà ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 228
  • Phú quý, danh vang (Kình Dương nhập miếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 50
  • Uy quyền lớn (Kình Dương đồng cung Hỏa Tinh ở Tứ Mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 50
  • Hạn chế: tính tình ngang ngược, cương (Cự, Phá hoặc Kình Dương thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
  • Oanh liệt, phát nhanh nhưng không lâu bền (Mệnh vô chính diệu có Kình, Đà, Không hoặc Kiếp đắc địa) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
  • Uy danh lẫy lừng nơi biên ải (Thiên Đồng ở Ngọ gặp Kình Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 156
  • Rất thông minh, hào hoa phong lưu (Tham Lang đồng cung Kình Dương ở Dần) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 159
Ở cung Phụ Mẫu2 nhận định
  • Hạn chế: cha mẹ và con bất đồng (Kình hoặc Đà ở Phụ Mẫu) Tử Vi Thực Hành, tr. 113
  • Cha mẹ vất vả, chẳng giàu (Phụ Mẫu có Cự Môn, Kình Đà, Hỏa Linh hoặc Không Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
Ở cung Phúc Đức1 nhận định
  • Phúc đến sau thời lao loạn, bĩ cực thái lai (Kình Dương ở Phúc Đức, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 83-84
Ở cung Điền Trạch1 nhận định
  • Trước phá sau thành (Kình Dương ở Điền Trạch, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 88-89
Ở cung Quan Lộc3 nhận định
  • Ra biên cương lập võ công (Kình ở Tứ mộ, Mã hội) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 110
  • Hạn chế: công danh chỉ là hư danh (Kình Dương ở Quan Lộc, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
  • Rất lợi cho võ nghiệp (Kình Dương ở Quan Lộc, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
Ở cung Nô Bộc1 nhận định
  • Hạn chế: bội chủ, chiêu oán, bất đắc lực (Kình Dương ở Nô Bộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
Ở cung Thiên Di2 nhận định
  • Hạn chế: chỉ là loại làm việc chân tay, dễ vướng tranh chấp (Kình Dương ở Thiên Di, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
  • Ra ngoài có áo mũ, bổng lộc, phát tài bằng sự quấy đảo (Kình Dương ở Thiên Di, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Tài Bạch2 nhận định
  • Hạn chế: phải vất vả mới kiếm được (Kình Dương ở Tài Bạch, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81
  • Thường hoạnh tài (Kình Dương ở Tài Bạch, thế sáng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 80-81

Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn

Nguồn của bài này

  • Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 33, 62, 63, 73, 74, 78, 85, 110, 113.
  • Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 56, 64, 65, 66, 75, 79, 81, 220, 228.
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 50, 77-78, 78-80, 80-81, 83-84, 87-88, 88-89, 151, 156, 159.
  • Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.62)
  • Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT p.50)
  • Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.200)

Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.