cát tinh
Sao Hữu Bật
Sao của sự giúp đỡ, quý nhân. Đi đôi với Tả Phụ.
Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.
Độ sáng theo cung
Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Hữu Bật ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.
| Bảng | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thực Hành | · | đắc | · | · | đắc | · | · | đắc | · | · | đắc | · |
| Toàn Thư | · | đắc | · | · | đắc | · | · | đắc | · | · | đắc | · |
| Khảo Luận | hãm | đắc | hãm | hãm | đắc | hãm | hãm | đắc | hãm | hãm | đắc | hãm |
Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.51; Toàn Thư: TH tr.51; Khảo Luận: KL tr.121.
Sách nói gì khi có Hữu Bật
64 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.
Ở cung Mệnh49 nhận định
- Uy quyền hiển hách khi có các trung tinh (Khôi Việt, Xương Khúc, Tả Hữu, Tam Hóa) hội chiếu Tử Vi Thực Hành, tr. 30
- Phú quý song toàn, uy danh khi có các trung tinh (Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) hội chiếu Tử Vi Thực Hành, tr. 31
- Biến ra tốt đẹp về tài danh (Thái Dương hãm gặp Tam Hóa, Xương Khúc, Tả Hữu, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
- Tài và quan vinh hiển (Thái Dương đắc địa gặp Xương Khúc, Tả Hữu, Tam Hóa, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
- Phú quý hiển vinh trọn đời nhưng thường phải ngoài 30 tuổi mới thành đạt (Vũ Khúc đắc địa gặp Tam Hóa, Tả Hữu, Khôi Việt, Xương Khúc) Tử Vi Thực Hành, tr. 34
- Phú quý rất cao (Thiên Đồng gặp nhiều cát tinh hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 36
- Uy danh lừng lẫy, phú quý vẹn toàn (Liêm Trinh gặp Tam Hóa, Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 37
- Phú quý đến mức cao (Thái Âm đắc địa gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
- Trở nên tốt và thọ hơn (Thái Âm hãm gặp sao tốt hoặc Tuần, Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
- Mọi bề thuận lợi, trọn vẹn hơn (Tham Lang đắc địa gặp nhiều cát tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 42
- Mọi bề hoàn mỹ (Thiên Tướng gặp nhiều cát tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 44
- Phú quý và có uy quyền (Thiên Lương gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 46
- Quyền uy lớn, thịnh đạt (Thất Sát gặp nhiều cát tinh hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 47
- Công danh thẳng bước, uy quyền hiển hách (Phá Quân đắc địa gặp Tam Hóa, Tả Hữu, Xương Khúc, Tướng Ấn) Tử Vi Thực Hành, tr. 49
- Sớm đỗ đạt, hiển vinh (Xương Khúc ở thế miếu vượng đắc hợp với cát tinh Tử Phủ, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 50
- Nhân hậu, thích giúp người khốn cùng, nhiều mưu trí (Tả hoặc Hữu ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 51
- Phú quý song toàn (Tả Hữu đồng cung ở Sửu hoặc Mùi, Khoa Quyền Lộc hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 51
- Sớm rời nhà, tự tay lập nghiệp (Tả hoặc Hữu ở Mệnh, dù cát hay hung tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 51
- Được nhiều người kính phục, rất oai quyền (Tả Hữu giáp Mệnh có Tử Vi) Tử Vi Thực Hành, tr. 51
- Cách Tả Hữu đồng cung Tử Vi Thực Hành, tr. 72
- Cách quý tinh giáp Mệnh (Tả, Hữu kẹp hai bên) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
- Cách Kim dư phù giá (Tử Vi ở cung Mệnh giáp Tả Hữu hoặc Thiếu Dương, Thiếu Âm) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
- Cách Phụ Bật củng đế (Tử Vi ở cung Mệnh, Tả Hữu hợp chiếu) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
- Cách Tả Hữu Tứ mộ (Tả, Hữu đồng cung ở Tứ mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 73
- Công danh rạng rỡ (Cơ Cự ở Mão hợp Xương Khúc, Tả Hữu) Tử Vi Thực Hành, tr. 87
- 'vẹn vẻ mười phân' (Thiên Phủ ở Tuất hợp cát tinh, tuổi Giáp hoặc Kỷ, Hỏa lục cục) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
- Có uy quyền, hiệu lệnh được nhiều người nghe (Tử Vi đồng cung Tả Phụ, Hữu Bật) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
- Rất quý hiển (Tử Vi đồng cung Lộc Tồn, Tả Hữu hội chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
- Phú quý, giàu sang (Thiên Tướng đồng cung Tả Phụ, Hữu Bật) Tử Vi Khảo Luận, tr. 58
- Hưởng phúc đức phú quý (Hữu Bật đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
- Làm nên chức lớn (Tả Hữu gặp Văn Xương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
- Phải lập nghiệp phương xa (Mệnh vô chính diệu chỉ có Tả Hữu đồng cung) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
- Sớm có công danh (Mệnh ở Tứ mộ có Tả Hữu) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
- Được hưởng phúc, có uy quyền hiển hách (Tử Vi được Tả, Hữu giáp hai bên) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
- Đời sống sung túc, nhiều người giúp (Tả Phụ, Hữu Bật đồng cung ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
- Hạn chế: đời lên xuống bất thường dù gặp quý tinh (Không/Kiếp thủ Mệnh ở Dần/Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
- Hợp nghề thầy thuốc, chữa bệnh (Thiên Tướng đồng cung Tả Hữu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 71
- Khá giả, nhiều người giúp (Tả Phụ, Hữu Bật giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 215
- Chăm chỉ, giỏi giang (Tả hoặc Hữu ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
- Có uy quyền, hiệu lệnh được nhiều người nghe (Tử Vi đồng cung Tả Phụ, Hữu Bật) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 22
- Dễ gặp điều tốt lành (Thiên Tướng đi cặp Hữu Bật) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 36
- Khá giả, nhiều người giúp (Tả Phụ, Hữu Bật giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 45
- Đời sống sung túc, nhiều người giúp (Tả Phụ, Hữu Bật đồng cung ở Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 45
- Đời sống đầy đủ (Tả Hữu ở Tài Bạch, Quan Lộc chiếu Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 45
- Phú quý song toàn (nữ mệnh Vũ Phủ gặp Tả Hữu, Lộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 109
- Tài lộc phong phú, tính cương cường, chí khí (nữ mệnh Tham Lang ở Tứ mộ gặp Tả Hữu) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 111
- Nhiều điều tốt lành, có phần quý (nữ mệnh Cự Môn vượng gặp Tả Hữu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 112
- Tính tình khoan hậu (Tả Phụ hoặc Hữu Bật ở Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 153
- Sang quý (nam mệnh Nhật Nguyệt ở Sửu/Mùi được Xương Khúc hoặc Tả Hữu giáp) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 155
Ở cung Phụ Mẫu1 nhận định
- Độc thủ: nhờ phúc cha mẹ (Hữu Bật ở Phụ Mẫu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 86-87
Ở cung Quan Lộc5 nhận định
- Cách Kim dư phù giá (Tử Vi ở cung Quan Lộc giáp Tả Hữu hoặc Thiếu Dương, Thiếu Âm) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
- Cách Phụ Bật củng đế (Tử Vi ở cung Quan Lộc, Tả Hữu hợp chiếu) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
- Văn võ vẹn toàn nếu sáng, hãm vẫn giữ được phần công danh (Tả Hữu hội Quan Lộc) Tử Vi Thực Hành, tr. 110
- Hạn chế: dễ mất chức (Hữu Bật ở Quan Lộc, thế hãm) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
- Làm nên võ chức, không hợp văn nhân (Hữu Bật ở Quan Lộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80
Ở cung Nô Bộc3 nhận định
- Kết giao thuận mọi đường (Lương hoặc Cơ ở thế sáng, gặp Tả Hữu hoặc Xương Khúc) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
- Một tiếng hô trăm người ứng, người dưới quyền đông (Vũ/Tướng đồng cung Tả/Hữu) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
- Độc thủ: nhiều người giúp việc (Hữu Bật ở Nô Bộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 87-88
Ở cung Thiên Di2 nhận định
- Thân cư Thiên Di có cát tinh hội: lập nghiệp phương xa thịnh vượng Tử Vi Thực Hành, tr. 75
- Ra ngoài gặp quý nhân phát đạt, không nên tĩnh thủ (Hữu Bật ở Thiên Di) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 77-78
Ở cung Tật Ách1 nhận định
- Về già sung túc, an nhàn (Cung Tật có Tử Phủ Vũ Tướng, Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc hoặc Khôi Việt, không có Tham Lang, Hóa Kỵ, Không Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 218
Ở cung Tử Tức1 nhận định
- Con cái dễ có, khá giả, xinh đẹp (Tử Tức có các phụ tinh Thai, Dưỡng, Trường Sinh, Đế Vượng, Tả Hữu, Thanh Long, Thiên Hỷ, Hỷ Thần…) Tử Vi Khảo Luận, tr. 218
Ở cung Phu Thê2 nhận định
- Vợ chồng cao sang, phú quý một nhà (Tả hoặc Hữu đồng cung Hồng Loan) Tử Vi Thực Hành, tr. 101
- Vợ chồng giai lão (Tả Phụ ở Phu Thê, đồng cung Hữu Bật) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 82-83
Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn
Nguồn của bài này
- Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 30, 31, 33, 34, 36, 37, 40, 42, 44, 46, 47, 49, 50, 51, 72, 73, 75, 87, 88, 101, 109, 110.
- Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 49, 58, 63, 65, 71, 215, 218, 229.
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 22, 36, 45, 77-78, 78-80, 82-83, 86-87, 87-88, 109, 111, 112, 153, 155.
- Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.51)
- Bảng độ sáng: Toàn Thư (TH p.51)
- Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.121)
Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.