Tứ Hóa

Sao Hóa Lộc

Sách nói gì khi có Hóa Lộc

73 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.

Ở cung Mệnh54 nhận định
  • Uy quyền hiển hách khi có các trung tinh (Khôi Việt, Xương Khúc, Tả Hữu, Tam Hóa) hội chiếu Tử Vi Thực Hành, tr. 30
  • Phú quý song toàn, uy danh khi có các trung tinh (Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) hội chiếu Tử Vi Thực Hành, tr. 31
  • Biến ra tốt đẹp về tài danh (Thái Dương hãm gặp Tam Hóa, Xương Khúc, Tả Hữu, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
  • Tài và quan vinh hiển (Thái Dương đắc địa gặp Xương Khúc, Tả Hữu, Tam Hóa, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
  • Phú quý hiển vinh trọn đời nhưng thường phải ngoài 30 tuổi mới thành đạt (Vũ Khúc đắc địa gặp Tam Hóa, Tả Hữu, Khôi Việt, Xương Khúc) Tử Vi Thực Hành, tr. 34
  • Phú quý rất cao (Thiên Đồng gặp nhiều cát tinh hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 36
  • Uy danh lừng lẫy, phú quý vẹn toàn (Liêm Trinh gặp Tam Hóa, Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 37
  • Phú quý đến mức cao (Thái Âm đắc địa gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
  • Trở nên tốt và thọ hơn (Thái Âm hãm gặp sao tốt hoặc Tuần, Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
  • Mọi bề thuận lợi, trọn vẹn hơn (Tham Lang đắc địa gặp nhiều cát tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 42
  • Mọi bề hoàn mỹ (Thiên Tướng gặp nhiều cát tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 44
  • Phú quý và có uy quyền (Thiên Lương gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 46
  • Quyền uy lớn, thịnh đạt (Thất Sát gặp nhiều cát tinh hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 47
  • Công danh thẳng bước, uy quyền hiển hách (Phá Quân đắc địa gặp Tam Hóa, Tả Hữu, Xương Khúc, Tướng Ấn) Tử Vi Thực Hành, tr. 49
  • Sớm đỗ đạt, hiển vinh (Xương Khúc ở thế miếu vượng đắc hợp với cát tinh Tử Phủ, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 50
  • Phú quý song toàn (Tả Hữu đồng cung ở Sửu hoặc Mùi, Khoa Quyền Lộc hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 51
  • Giàu mà tiền bạc bền vững (Hóa Lộc ở Dần hoặc Mão) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Giỏi văn chương (Hóa Lộc ở Mệnh tại Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Tài lộc bị giảm đi nhiều khi Hóa Lộc đóng ở Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Tính thẳng, sành ăn, tài lộc vinh vượng (Hóa Lộc ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Giàu có, hay đem của giúp người khốn khó (Hóa Lộc đồng cung Thiên Lương miếu địa) Tử Vi Thực Hành, tr. 53
  • Tài và danh hùng vượng (Hóa Khoa gặp Quyền, Lộc: bộ Quý tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 53
  • Cách Lộc Mã giao trì (Lộc và Mã đồng cung) ở cung Mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Song Lộc (Lộc Tồn và Hóa Lộc cùng đóng Mệnh, đẹp hơn là chiếu về) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Minh Lộc, Ám Lộc (Mệnh có Lộc, cung nhị hợp có Lộc Tồn hoặc ngược lại: 'uyên ương lộc hội') Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Hạn chế: cách Lộc phùng lưỡng sát (Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc ở Mệnh gặp Không, Kiếp đồng cung) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Mệnh an ở bại địa hoặc tuyệt địa nhưng được Tam Hóa hội: 'tuyệt xứ phùng sinh', được cứu giải Tử Vi Thực Hành, tr. 74
  • 'mười phân vẹn mười' (Thái Dương ở Hợi được Khoa, Quyền, Lộc hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
  • Tiếng tăm về văn chương, học vấn (Tam Hóa hội chiếu Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 87
  • Cự Môn hãm ở Thìn/Tuất nhưng hóa Lộc (tuổi Tân) thì vẫn khá Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Vẫn rực rỡ (Thái Dương hãm ở Hợi được Tam Hóa) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Thế rất tốt, đường hiển đạt rõ (Tử Vi ở Ngọ được Khoa, Quyền, Lộc hội chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
  • Việc Tử Vi thành cách (cần Tam Hóa, ngại Tứ Sát và Không Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 50
  • Như ngọc trong đá, phú quý khi được Khoa, Quyền, Lộc hội chiếu (Cự Môn ở Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 58
  • Tính độc đoán, thích nắm quyền (Lộc Tồn đồng cung Hóa Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 62
  • Có công danh lớn (Lộc Tồn được Hóa Lộc nhị hợp hoặc ngược lại) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Giàu sang suốt đời (Lộc Tồn và Hóa Lộc chiếu nhau hoặc cùng chiếu Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Giàu sang lạ lùng (Mệnh vô chính diệu được Tuần/Thiên Không/Địa Không, lại gặp song Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Giỏi văn chương (Hóa Lộc ở Mệnh tại Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Ham tiền, giữ của chặt (Hóa Lộc ở Mệnh tại Dần/Mão) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Hạn chế: đường công danh mờ mịt (Khoa Quyền Lộc hội mà Hóa Kỵ hoặc Kình đồng cung) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Tài lộc bị giảm đi nhiều khi Hóa Lộc đóng ở Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Tài lộc thuận lợi (Hóa Lộc tại Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Vừa giàu vừa sang (Hóa Quyền được Hóa Lộc chiếu hoặc ngược lại) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Hạn chế: của cải trôi đi (Song Hao ở Mão/Dậu gặp Hóa Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 67
  • Phúc đức, may mắn liên tục (Khoa, Quyền, Lộc cùng thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 69
  • Phát đạt (Thiên Cơ gặp Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Thế rất tốt, đường hiển đạt rõ (Tử Vi ở Tý hoặc Ngọ được Khoa, Quyền, Lộc tam phương chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 21
  • Như ngọc trong đá, phú quý khi được Khoa, Quyền, Lộc hội chiếu (Cự Môn ở Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 34
  • Suốt đời giàu sang (Lộc Tồn cùng Hóa Lộc ở Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 47
  • Tính độc đoán, thích nắm quyền (Lộc Tồn đồng cung Hóa Lộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 47
  • Giàu sang vẹn cả (Khoa, Quyền, Lộc hợp chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 49
  • Tiền nhiều, chức lớn (Hóa Quyền, Hóa Lộc gặp nhau) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 49
  • Phú quý song toàn (nữ mệnh Vũ Phủ gặp Tả Hữu, Lộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 109
Ở cung Điền Trạch2 nhận định
  • Nhà cửa tốt, có điều kiện ở nơi khang trang (Khoa, Quyền, Lộc hội tại Điền) Tử Vi Khảo Luận, tr. 219
  • Giàu có (Thiên Phủ, Vũ Khúc ở Điền Trạch được Quyền, Lộc hoặc Lộc Tồn tụ vào) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
Ở cung Quan Lộc2 nhận định
  • Cách Lộc Mã giao trì (Lộc và Mã đồng cung) ở cung Quan Lộc Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Công danh cát tường (Tử, Phủ ba phương, Tam Hóa triều) Tử Vi Thực Hành, tr. 110
Ở cung Nô Bộc1 nhận định
  • Hạn chế: có khá cũng phải khó nhọc xoay xở (Lộc ở Nô Bộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 159
Ở cung Thiên Di3 nhận định
  • Cách Lộc Mã giao trì (Lộc và Mã đồng cung) ở cung Thiên Di Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Buôn bán hanh phát (cung Thiên Di ở Tứ mộ có Vũ Khúc hợp Lộc) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 78
  • Bạn nhiều, gặp quý nhân yêu dùng (Khoa Quyền Lộc hội Thiên Di) Tử Vi Thực Hành, tr. 108
Ở cung Tật Ách1 nhận định
  • Về già sung túc, an nhàn (Cung Tật có Tử Phủ Vũ Tướng, Tả Hữu, Khoa Quyền Lộc hoặc Khôi Việt, không có Tham Lang, Hóa Kỵ, Không Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 218
Ở cung Tài Bạch9 nhận định
  • Cách Lộc Mã giao trì (Lộc và Mã đồng cung) ở cung Tài Bạch Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Tiền của tìm đến tận tay (sao Mộ đồng cung Hóa Lộc) Tử Vi Thực Hành, tr. 106
  • Giàu sang nổi tiếng (Hóa Quyền, Hóa Lộc thủ cung Tài hoặc cung Phúc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Đại phú (Thiên Cơ đi với Lộc, Mã ở Tài Bạch) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Cách đại phú, của trời cho (Hóa Khoa, Lộc Tồn, Hóa Lộc cùng hội) Tử Vi Khảo Luận, tr. 216
  • Giàu sang rõ nét (Khoa, Quyền, Lộc hội, có Thiên Mã chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 216
  • Tài lộc dồi dào, nhất là Song Lộc (Lộc Tồn thủ có Hóa Lộc chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 216
  • Giàu có (Thiên Phủ, Vũ Khúc ở Tài Bạch được Quyền, Lộc hoặc Lộc Tồn tụ vào) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
  • Hào phóng, sang giàu (Quyền Lộc giữ cung Tài Bạch) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 49
Ở cung Huynh Đệ1 nhận định
  • Anh em có người thành danh, có quyền (Tướng Quân, Lộc, Mã đồng cung) Tử Vi Thực Hành, tr. 99

Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn

Nguồn của bài này

  • Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 30, 31, 33, 34, 36, 37, 40, 42, 44, 46, 47, 49, 50, 51, 52, 53, 72, 73, 74, 78, 85, 87, 88, 93, 99, 106, 108, 110.
  • Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 49, 50, 58, 62, 63, 66, 67, 69, 80, 81, 216, 218, 219.
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 21, 31, 34, 47, 49, 109, 159.

Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.