sát tinh
Sao Địa Kiếp
Sao của những bước ngoặt bất ngờ, mất rồi lại có; thường được đọc theo nhóm Không – Kiếp.
Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.
Độ sáng theo cung
Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Địa Kiếp ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.
| Bảng | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thực Hành | · | · | đắc | · | · | đắc | · | · | đắc | · | · | đắc |
| Toàn Thư | · | · | đắc | · | · | đắc | · | · | đắc | · | · | đắc |
| Khảo Luận | hãm | hãm | đắc | hãm | hãm | đắc | hãm | hãm | đắc | hãm | hãm | đắc |
Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.67; Toàn Thư: TH tr.67; Khảo Luận: KL tr.199.
Sách nói gì khi có Địa Kiếp
37 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.
Ở cung Mệnh24 nhận định
- Khó phát huy được khả năng, đời nhiều trắc trở lao tâm (Tử Vi gặp Địa Không, Địa Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 30
- Công danh tiền tài lúc có lúc không (Thái Dương đắc địa gặp Kình, Đà, Không, Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
- Duyên nợ dang dở, phải trải qua vài lần cưới xin (Kiếp/Không hội Đào, Hồng) Tử Vi Thực Hành, tr. 67
- Trầm tĩnh, suy tư, có cơ mưu, can đảm, sớm đoạt công danh (Kiếp/Không đắc địa ở Tỵ, Hợi, Dần, Thân) Tử Vi Thực Hành, tr. 67
- Quỷ quyệt, ích kỷ, suốt đời khó vừa lòng với mình (Kiếp/Không hãm ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 68
- Hạn chế: cách Lộc phùng lưỡng sát (Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc ở Mệnh gặp Không, Kiếp đồng cung) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
- Hạn chế: cách Không Kiếp sát hội (Mệnh có Không hoặc Kiếp hãm địa, hội sát tinh khác) Tử Vi Thực Hành, tr. 74
- Hợp nếp tu hành, thích lánh mùi tục lụy (Tử Tham đồng cung ở Mão/Dậu gặp Không hoặc Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 78
- Công danh có thể phát nhanh nhưng cần thấy rõ cơ vi (Không, Kiếp đồng cung ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
- Hạn chế: khó hiển công danh (Nhật Nguyệt đồng cung ở Sửu/Mùi bị Đà, Không, Kiếp hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 86
- Hạn chế: bất lợi, thế bị kẹp giữa Không và Kiếp ('giáp cung Không Kiếp') Tử Vi Thực Hành, tr. 87
- Hạn chế: dễ suy vi (Không hoặc Kiếp đồng cung Thái Tuế) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
- Thiên về đời sống tu hành, thoát tục (Tử Vi Tham Lang ở Mão hoặc Dậu đồng cung Không hoặc Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 50
- Hạn chế: sự nghiệp dễ đổ vỡ (Lộc Mã xung chiếu mà bị Không, Kiếp hội) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
- Hạn chế: long đong, lênh đênh, vất vả (Địa Kiếp đồng cung Tham Lang) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
- Hạn chế: đời lang thang vất vả, thiếu thốn (Mệnh ở Tỵ/Hợi có Không, Kiếp giáp hai bên) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
- Hạn chế: đời lên xuống bất thường dù gặp quý tinh (Không/Kiếp thủ Mệnh ở Dần/Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
- Đường công danh đến nhanh, một bước thành công (Địa Không, Địa Kiếp đồng cung ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 68
- Hạn chế: chỉ có tu hành mới yên thân (Tử Vi, Tham Lang đồng cung có sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
- Hạn chế: như vua bị cướp vây, mất quyền lực ('đế ngộ hung đồ': Tử Vi có Tuần/Triệt lại gặp sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
- Hạn chế: gian truân, có xu hướng nương cửa tu (Cơ Lương ở Thìn/Tuất gặp Tuần Triệt, sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 79
- Thiên về ích kỷ, liều lĩnh (Địa Không hoặc Địa Kiếp ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 228
- Hạn chế: tính tình thất thường (Thất Sát, Tham Lang, Kiếp hoặc Không thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
- Oanh liệt, phát nhanh nhưng không lâu bền (Mệnh vô chính diệu có Kình, Đà, Không hoặc Kiếp đắc địa) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
Ở cung Phụ Mẫu1 nhận định
- Cha mẹ vất vả, chẳng giàu (Phụ Mẫu có Cự Môn, Kình Đà, Hỏa Linh hoặc Không Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
Ở cung Quan Lộc2 nhận định
- Khó đạt công danh (Kiếp/Không hãm đóng cung Quan) Tử Vi Thực Hành, tr. 68
- Hạn chế: gian truân (Thiên Tướng đồng cung Không/Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 110
Ở cung Thiên Di2 nhận định
- Danh vọng đến muộn, khi tuổi đã cao (Địa Không hoặc Địa Kiếp tại Thiên Di) Tử Vi Thực Hành, tr. 86
- Hạn chế: ngoài giao thiệp lắm trắc trở (Không, Kiếp ở Thiên Di) Tử Vi Thực Hành, tr. 109
Ở cung Tài Bạch4 nhận định
- Hạn chế: dễ trắng tay (Phá Quân, Hao, Không/Kiếp đồng cung) Tử Vi Thực Hành, tr. 106
- Hạn chế: tiền bạc khốn khó (Kiếp hoặc Không ở Tài Bạch) Tử Vi Thực Hành, tr. 106
- Hạn chế: số nghèo khổ (Không, Kiếp thủ cung Tài hoặc cung Phúc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
- Hạn chế: khó giữ được sự nghiệp lâu dài dù có Tướng, Ấn (Đồng Lương ở Tài Bạch gặp Triệt và Địa Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 238
Ở cung Tử Tức1 nhận định
- Hạn chế: số hiếm con dù chính tinh đắc cách (Tử Tức gặp Không/Kiếp, Linh/Hỏa và Tuần/Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 105
Ở cung Phu Thê2 nhận định
- Hạn chế: hai ba lần dang dở mới toàn (Không hoặc Kiếp ở Phu Thê) Tử Vi Thực Hành, tr. 102
- Hạn chế: mối mai dang dở nhiều lần mới nên (Tuần/Triệt gặp Không, Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 102
Ở cung Huynh Đệ1 nhận định
- Hạn chế: anh em không nhiều (Địa Kiếp hoặc Thiên Không ở Huynh Đệ) Tử Vi Thực Hành, tr. 99
Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn
Nguồn của bài này
- Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 30, 33, 67, 68, 73, 74, 78, 85, 86, 87, 88, 99, 102, 105, 106, 109, 110.
- Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 50, 63, 65, 68, 75, 79, 220, 228, 238.
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 151.
- Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.67)
- Bảng độ sáng: Toàn Thư (TH p.67)
- Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.199)
Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.