sát tinh

Sao Đà La

Sao của sự vướng mắc, chậm chạp, dai dẳng: kiên nhẫn nhưng dễ bị kẹt.

Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn để người mới dễ hình dung, không phải lời sách.

Độ sáng theo cung

Ba sách xếp độ sáng (miếu, vượng, đắc, lợi, bình, hãm) của sao Đà La ở mười hai cung không hoàn toàn giống nhau. Ô "·" là sách không in hoặc hệ thống chưa đối chiếu được.

BảngTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thực Hành·đắchãm·đắchãm·đắchãm·đắchãm
Toàn Thư·miếu·hãmmiếubình·miếu·hãmmiếubình
Khảo Luận·đắc··đắcđắc·đắc··đắcđắc

Trang của bảng: Thực Hành: TH tr.63; Toàn Thư: TT tr.51; Khảo Luận: KL tr.200.

Sách nói gì khi có Đà La

16 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo cung mà sao đóng.

Ở cung Mệnh13 nhận định
  • Công danh tiền tài lúc có lúc không (Thái Dương đắc địa gặp Kình, Đà, Không, Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
  • Nhiều trắc trở (Thiên Mã đồng cung hoặc chiếu với Đà La: Chiến túc mã) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Trắc trở, bất lợi công danh, dễ tai tiếng thị phi (Thái Tuế hội Hóa Kỵ hoặc Đà La) Tử Vi Thực Hành, tr. 60
  • Can đảm, uy dũng nhưng thâm trầm, lắm thủ đoạn mưu mô (Đà La đắc địa ở Tứ mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 63
  • Hạn chế: cách Không Kiếp sát hội (Mệnh có Không hoặc Kiếp hãm địa, hội sát tinh khác) Tử Vi Thực Hành, tr. 74
  • Hạn chế: khó hiển công danh (Nhật Nguyệt đồng cung ở Sửu/Mùi bị Đà, Không, Kiếp hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 86
  • Dễ trục trặc trong tình cảm đôi lứa và hao tài (Thái Âm đồng cung Kình hoặc Đà) Tử Vi Khảo Luận, tr. 56
  • Hạn chế: chỉ có tu hành mới yên thân (Tử Vi, Tham Lang đồng cung có sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Hạn chế: như vua bị cướp vây, mất quyền lực ('đế ngộ hung đồ': Tử Vi có Tuần/Triệt lại gặp sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Hạn chế: gian truân, có xu hướng nương cửa tu (Cơ Lương ở Thìn/Tuất gặp Tuần Triệt, sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 79
  • Hạn chế: dễ vướng khẩu thiệt, kiện tụng (Cự Cơ ở Mão/Dậu gặp Kình, Đà) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Tính ngang ngược, tự đắc (Kình hoặc Đà ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 228
  • Oanh liệt, phát nhanh nhưng không lâu bền (Mệnh vô chính diệu có Kình, Đà, Không hoặc Kiếp đắc địa) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
Ở cung Phụ Mẫu2 nhận định
  • Hạn chế: cha mẹ và con bất đồng (Kình hoặc Đà ở Phụ Mẫu) Tử Vi Thực Hành, tr. 113
  • Cha mẹ vất vả, chẳng giàu (Phụ Mẫu có Cự Môn, Kình Đà, Hỏa Linh hoặc Không Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
Ở cung Quan Lộc1 nhận định
  • Hạn chế: độc thủ: bình thường, toàn chuyện danh hão (Đà La ở Quan Lộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 78-80

Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn

Nguồn của bài này

  • Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 33, 52, 60, 63, 74, 86, 113.
  • Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 56, 75, 79, 81, 220, 228.
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 78-80, 151.
  • Bảng độ sáng: Thực Hành (TH p.63)
  • Bảng độ sáng: Toàn Thư (TT p.51)
  • Bảng độ sáng: Khảo Luận (KL p.200)

Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.