Cung

Cung Mệnh

Cung chính của lá số: con người bạn, tính cách nền, thể chất và cách bạn đi vào đời.

Đoạn trên là giải thích phổ thông do Thiên Bàn soạn, không phải lời sách. Câu hỏi cung này trả lời: tôi là người thế nào?

Sách nói gì về cung Mệnh

599 nhận định đã đối chiếu sách, xếp theo sao chính có trong điều kiện.

Tử Vi62 nhận định
  • Dễ bi quan, yếm thế, thiên về đời sống tu hành (Tử Vi Tham Lang ở Tý, Hợi, Mão hoặc Dậu) Tử Vi Thực Hành, tr. 30
  • Dễ phải xa quê sớm (Tử Vi đóng ở Mệnh gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 30
  • Khó phát huy được khả năng, đời nhiều trắc trở lao tâm (Tử Vi gặp Địa Không, Địa Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 30
  • Thế mạnh thêm, quyền lực rõ nét (Tử Vi đồng cung Thất Sát) Tử Vi Thực Hành, tr. 30
  • Uy quyền hiển hách khi có các trung tinh (Khôi Việt, Xương Khúc, Tả Hữu, Tam Hóa) hội chiếu Tử Vi Thực Hành, tr. 30
  • Sớm đỗ đạt, hiển vinh (Xương Khúc ở thế miếu vượng đắc hợp với cát tinh Tử Phủ, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 50
  • Được nhiều người kính phục, rất oai quyền (Tả Hữu giáp Mệnh có Tử Vi) Tử Vi Thực Hành, tr. 51
  • Tài cán, uy quyền hiển hách (Thiên Mã ở Dần hoặc Thân gặp Tử Phủ: Phù dư mã) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Tạo được uy quyền hiển hách (Hóa Quyền gặp Tử, Phủ) Tử Vi Thực Hành, tr. 53
  • Có tài lãnh đạo ('lưỡng đế': Đế Vượng đồng cung Tử Vi) Tử Vi Thực Hành, tr. 58
  • Cách Tử Phủ đồng cung ở Mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Kim dư phù giá (Tử Vi ở cung Mệnh giáp Tả Hữu hoặc Thiếu Dương, Thiếu Âm) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Cách Phụ Bật củng đế (Tử Vi ở cung Mệnh, Tả Hữu hợp chiếu) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Có thể thành thương gia giỏi (Tử Vi hoặc Thiên Phủ đắc địa đồng cung Kình Dương) Tử Vi Thực Hành, tr. 78
  • Hợp nếp tu hành, thích lánh mùi tục lụy (Tử Tham đồng cung ở Mão/Dậu gặp Không hoặc Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 78
  • Tính trọng hậu khác thường (Tử Vi hoặc Thiên Phủ ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
  • Rạng rỡ (Tử Vi đồng cung Thất Sát ở thế sáng) Tử Vi Thực Hành, tr. 86
  • Khuynh hướng địa vị cao, quyền quý (Tử Vi thủ Mệnh ở Ngọ, Thiên Phủ hội ở Tuất) Tử Vi Thực Hành, tr. 87
  • Có thể đến chức cao 'tam công' (Tử Vi ở Ngọ không sát tinh, tuổi Đinh hoặc Kỷ) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Khá mong được nhờ vả, thành đạt (Tử Vi ở Ngọ không sát tinh, tuổi Ất hoặc Giáp) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Người hiền, vượng phu ích tử, thêm sang giàu (nữ mệnh có Tử Vi) Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Có uy quyền, hiệu lệnh được nhiều người nghe (Tử Vi đồng cung Tả Phụ, Hữu Bật) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
  • Giàu sang nổi bật (Tử Vi đồng cung Văn Xương, Văn Khúc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
  • Rất quý hiển (Tử Vi đồng cung Lộc Tồn, Tả Hữu hội chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
  • Thiếu người phò trợ, thế cô độc dù có địa vị (Tử Vi không có Tả Hữu hội họp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
  • Thế rất tốt, đường hiển đạt rõ (Tử Vi ở Ngọ được Khoa, Quyền, Lộc hội chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
  • Đời sống thuận lợi, dễ chịu (Tử Vi đồng cung Thiên Phủ ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 49
  • Thiên về đời sống tu hành, thoát tục (Tử Vi Tham Lang ở Mão hoặc Dậu đồng cung Không hoặc Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 50
  • Việc Tử Vi thành cách (cần Tam Hóa, ngại Tứ Sát và Không Kiếp) Tử Vi Khảo Luận, tr. 50
  • Vừa giàu vừa sang (Tử Vi đồng cung Thất Sát ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 50
  • Hưởng nhiều phúc lộc (Tử Vi đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 55
  • Phúc lộc kém đi vì Tuần hoặc Triệt án ngữ (Tử Phủ đồng cung Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 55
  • Có công danh (Tử Vi Thiên Tướng ở Thìn hoặc Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 59
  • Được hưởng phúc, có uy quyền hiển hách (Tử Vi được Tả, Hữu giáp hai bên) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Hạn chế: đời lên xuống bất thường dù gặp quý tinh (Không/Kiếp thủ Mệnh ở Dần/Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
  • Thiếu sức mạnh quyền hành (Tử Vi Tham Lang ở Mệnh tại Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
  • Hạn chế: chỉ có tu hành mới yên thân (Tử Vi, Tham Lang đồng cung có sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Hạn chế: gian khổ lúc thiếu thời, nên xa nhà lập nghiệp (Tử Vi gặp Tuần/Triệt án ngữ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Hạn chế: như vua bị cướp vây, mất quyền lực ('đế ngộ hung đồ': Tử Vi có Tuần/Triệt lại gặp sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Hạn chế: như vua mất triều thần ('cô quân'), giảm tốt nhiều (Tử Vi không có Tả, Hữu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Như vua có tôi hiền (Tử Vi đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Tài lộc dồi dào (Tử Vi đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Tăng nhiều uy lực ('đế huề bảo kiếm': Tử Vi đồng cung Thất Sát) Tử Vi Khảo Luận, tr. 75
  • Có sự nghiệp lớn nhờ mánh khóe, giàu nhưng hay gian dối, ham hưởng thụ (Tử Tham ở Mão/Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Giỏi giang, tích cực nhưng vất vả ngược xuôi (Tử Tướng ở Thìn/Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Hiền lành hưởng phúc nhưng hơi tiêu cực, ít giúp được ai (Tử Vi ở Tý) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Liều lĩnh dám làm, xoay sở giỏi nhưng dễ vô ơn vì tự cao (Tử Phá ở Sửu/Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Thích rời nhà lập nghiệp sớm, dễ kiếm tiền nhưng cũng dễ mất (Tử Sát ở Tỵ/Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Độc lập, độc đoán, nổi danh, nhân hậu (Tử Vi đơn thủ ở Tý/Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Đứng đầu một ngành, phú quý, gặp may (Tử Vi ở Ngọ: 'đế cư đế vị') Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Ổn định, thịnh vượng nhưng an phận, thiếu thực tài (Tử Phủ ở Dần/Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 77
  • Cách sang trọng, thiên về quan văn hưởng nhàn (Tử Vi, Thiên Phủ giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 78
  • Có danh nhưng phải vất vả mới thành công (Tử Vi đi với Thiên Tướng ở Thìn hoặc Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220-221
  • Rời xa gia đình sớm nhưng thành công sớm (Tử Vi đi với Thất Sát ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 220
  • Nhiều tham vọng, thành đạt thì cũng kèm điều tiếng (Tử Vi đi với Tham Lang ở Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Phúc lớn, giàu sang, ổn định (Tử Vi đi với Thiên Phủ ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Đa đoan, liều lĩnh nhưng cũng nổi danh một thời (Tử Vi đi với Phá Quân ở Sửu hoặc Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Thế rất tốt, đường hiển đạt rõ (Tử Vi ở Tý hoặc Ngọ được Khoa, Quyền, Lộc tam phương chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 21
  • Có uy quyền, hiệu lệnh được nhiều người nghe (Tử Vi đồng cung Tả Phụ, Hữu Bật) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 22
  • Công danh hiển đạt (Tử Vi chế được Thất Sát lại có Hóa Quyền) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 22
  • Giàu sang nổi bật (Tử Vi đồng cung Văn Xương, Văn Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 22
  • Phúc hậu, địa vị cao (Tử Phủ ở Dần hoặc Thân lại có Lộc Tồn và các sao tốt) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 22
Thiên Cơ35 nhận định
  • Bớt được phần nào bất lợi (Thiên Cơ hãm gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 31
  • Kém nhanh nhạy hơn nhưng vẫn có tài, đủ ăn đủ mặc và sống lâu (theo Thiên Cơ ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 31
  • Phú quý song toàn, uy danh khi có các trung tinh (Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) hội chiếu Tử Vi Thực Hành, tr. 31
  • Phải xa quê bôn ba, sinh kế khó khăn (Thiên Cơ đắc địa gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 31
  • Thông minh, nhiều mưu trí, tính nhân hậu từ thiện, đời sống khá giả (theo Thiên Cơ ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 31
  • Đa tài, lòng từ, tính cấp, dễ hiển vinh (Thiên Cơ miếu hoặc vượng ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
  • Công danh rạng rỡ (Cơ Cự ở Mão hợp Xương Khúc, Tả Hữu) Tử Vi Thực Hành, tr. 87
  • Có tài đảm đang, vượng phu ích tử, giàu sang (Cơ miếu hoặc đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Hạn chế: cuộc đời hay phiêu bạt, nhiều trắc trở (Thiên Cơ hãm) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Hạn chế: giỏi giang nhưng hay xảo trá (Thiên Cơ hãm) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Tài kiêm văn võ (Cơ ở Mão/Dậu có song Hao) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Đa mưu túc trí, giỏi chiến lược chiến thuật (Cơ miếu vượng ở Thìn, Tuất, Mão, Dậu) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Thích bàn luận, mưu trí cung ở Tuất Tử Vi Khảo Luận, tr. 51
  • Tính nhân từ và thiên về đời sống tu hành cung ở Thìn, Tuất Tử Vi Khảo Luận, tr. 51
  • Rất giàu có, ít người sánh kịp (Lộc Tồn đồng cung Thiên Cơ, Thiên Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Rất giàu, không ai bì kịp (Lộc Tồn thêm Cơ, Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Nhiều tài năng, giỏi hơn người (Thiên Cơ đắc địa) Tử Vi Khảo Luận, tr. 68
  • Giàu có và nổi tiếng (Thiên Cơ có phúc tinh đi kèm) Tử Vi Khảo Luận, tr. 79
  • Hạn chế: gian truân, có xu hướng nương cửa tu (Cơ Lương ở Thìn/Tuất gặp Tuần Triệt, sát tinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 79
  • Khả năng chiến thuật, chiến lược cao (Thiên Cơ ở Thìn/Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Tài năng hiển hách, phú quý song toàn (Thiên Cơ ở Mão/Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 80
  • Bén nhạy, mưu lược, lịch thiệp (Thiên Cơ ở Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Có uy tín, nhân hậu, mưu lược, trong sạch (Cơ Lương ở Thìn/Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Hưởng phú quý (Cự Cơ ở Mão/Dậu gặp song Hao) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Hạn chế: dễ vướng khẩu thiệt, kiện tụng (Cự Cơ ở Mão/Dậu gặp Kình, Đà) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Phát đạt (Thiên Cơ gặp Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Đầy uy tín, có tài thao lược, giàu sang, hòa đồng (Thiên Cơ ở Tỵ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 81
  • Bặt thiệp, sáng suốt, thành công (Thiên Cơ ở Tý) Tử Vi Khảo Luận, tr. 82
  • Hạn chế: dễ mơ mộng viễn vông, sống đạm bạc (Cơ Nguyệt ở Dần) Tử Vi Khảo Luận, tr. 82
  • Say mê thơ phú, văn chương, có thể nổi danh và giàu (Cơ Nguyệt ở Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 82
  • Tài năng mưu lược, thành công nhưng dễ mang họa miệng lưỡi (Cơ Cự ở Mão/Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 82
  • Được nể trọng vì mưu lược, giàu sang (Thiên Cơ ở Sửu/Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 82
  • Người đại lượng, bao dung (Cơ Lương thủ Mệnh ở Thìn/Tuất có cát tinh trợ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 158
  • Quyền biến, tài giỏi (Cơ, Lương ở Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 160
  • Thêm mẫn tiệp, hoàn toàn hơn (Cơ Lương gặp Xương Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 160
Thái Dương44 nhận định
  • Biến ra tốt đẹp về tài danh (Thái Dương hãm gặp Tam Hóa, Xương Khúc, Tả Hữu, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
  • Công danh tiền tài lúc có lúc không (Thái Dương đắc địa gặp Kình, Đà, Không, Kiếp) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
  • Không toại ý, thường phải xa quê lập nghiệp (Thái Dương đắc địa gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
  • Thông minh, cương nghị, nhân hậu (nam mệnh; sinh ban ngày thì thuận hơn) (theo Thái Dương ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
  • Tài và quan vinh hiển (Thái Dương đắc địa gặp Xương Khúc, Tả Hữu, Tam Hóa, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
  • Tính ương gàn, kém bền chí, đầu đời vất vả, về sau mới khá (theo Thái Dương ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 33
  • Rực rỡ, như mây ngũ sắc chầu mặt trời mặt trăng (Hóa Kỵ ở Tứ Mộ gặp Nhật hoặc Nguyệt) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 54
  • Cách Nhật Nguyệt tịnh minh (Nhật ở Thìn/Tỵ, Nguyệt ở Dậu/Tuất) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Nhật Nguyệt đồng cung Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Nhật lệ trung thiên (Thái Dương cư Ngọ có Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Nhật chiếu lôi môn (Thái Dương ở Mão có Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • 'mười phân vẹn mười' (Thái Dương ở Hợi được Khoa, Quyền, Lộc hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
  • Hạn chế: khó hiển công danh (Nhật Nguyệt đồng cung ở Sửu/Mùi bị Đà, Không, Kiếp hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 86
  • Cương nghị, vượng phu ích tử, phúc lộc (Thái Dương miếu vượng) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Hạn chế: đa sầu đa cảm nhưng vẫn đủ ăn, có chuyện buồn thương (Thái Dương hãm) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Hạn chế: đời lang thang phiêu bạt, hay gặp trắc trở (Thái Dương hãm hội sát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Thao lược, có uy quyền hiển hách (Thái Dương miếu vượng hội cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Vẫn rực rỡ (Thái Dương hãm ở Hợi được Tam Hóa) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 93
  • Tăng phong lưu (nữ mệnh Thái Dương ở Dần đến Ngọ, có cát tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Danh vọng và tài lộc nổi bật, như mặt trời giữa trưa (Thái Dương ở Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 52
  • Công danh nhiều trắc trở (Thái Dương ở Hợi, Cự Môn ở Tỵ xung chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 53
  • Lộc kéo dài (Thái Dương ở Tỵ, Cự Môn ở Hợi xung chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 53
  • Lúc đầu chăm chỉ, về sau dễ chểnh mảng (Thái Dương ở Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 69
  • Lịch thiệp, nổi bật (Thái Dương đồng cung Văn Xương ở Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
  • Hạn chế: hay day dứt nội tâm, lưỡng lự, khó quyết đoán (Nhật Nguyệt đồng cung) Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
  • Hạn chế: kém minh mẫn, hay nhầm lẫn (Thái Dương ở cung ban đêm) cung ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
  • Sáng lại, như người tài được thả khỏi tù (Thái Dương hãm gặp Tuần/Triệt) cung ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
  • Thanh liêm, nho nhã, từ thiện, say mê văn chương triết lý (Thái Dương hãm ở Hợi/Tý) Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
  • Thái Dương rất sáng khi tam hợp Đào, Hồng, Hỷ ('tam minh') Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
  • Thông minh, quyền quý, giàu sang (Thái Dương ở cung ban ngày) cung ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
  • Thật toàn mỹ (Thái Dương đồng cung Hóa Kỵ ở Sửu/Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 83
  • Lo công danh, địa vị (Thái Dương ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
  • Lo soi sáng cho người khác, bản thân chưa hẳn hơn người (Nhật Nguyệt đồng cung) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
  • Đẹp đẽ, công danh sự nghiệp tình ái vẹn toàn hơn (Nhật hoặc Nguyệt có Đào Hồng đồng cung hoặc tam hợp chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
  • Cách Nhật xuất phù tang (Thái Dương, Thiên Lương đắc địa ở Mão), sang quý Tử Vi Khảo Luận, tr. 240
  • Lúc đầu chăm chỉ, về sau dễ chểnh mảng (Thái Dương ở Thân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 26
  • Phú quý song toàn (Thái Dương ở Ngọ, người tuổi Canh, Tân, Đinh hoặc Kỷ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 26
  • Danh tiếng và bổng lộc (Cự Môn ở Hợi, Thái Dương thủ Mệnh ở Tỵ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 34
  • Kém thuận vì Thái Dương rơi vào thế yếu (Cự Môn ở Tỵ, Thái Dương thủ Mệnh ở Hợi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 34
  • Rất tháo vát, giỏi giang (nữ mệnh Thái Dương đắc địa) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 108
  • Đoan trang, có thể được trọng vọng, danh phận cao (nữ mệnh Thái Dương sáng có cát tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 108
  • Quý nhiều hơn phú (Thái Dương ở Thìn, Thái Âm ở Tuất chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 154
  • Không giàu thì sang (Nhật, Nguyệt giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 155
  • Sang quý (nam mệnh Nhật Nguyệt ở Sửu/Mùi được Xương Khúc hoặc Tả Hữu giáp) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 155
Vũ Khúc34 nhận định
  • Lao đao về tiền bạc và danh vọng, đời nhiều vất vả (theo Vũ Khúc ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 34
  • Phú quý hiển vinh trọn đời nhưng thường phải ngoài 30 tuổi mới thành đạt (Vũ Khúc đắc địa gặp Tam Hóa, Tả Hữu, Khôi Việt, Xương Khúc) Tử Vi Thực Hành, tr. 34
  • Thông minh, chí lớn, có óc kinh doanh, thường thành đạt muộn sau khoảng 30 tuổi (theo Vũ Khúc ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 34
  • Tay văn võ có uy quyền (Văn Khúc đắc địa đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Thực Hành, tr. 50
  • Cách Vũ Khúc văn võ (Vũ Khúc nhập miếu hợp Xương, Khúc: văn võ toàn tài) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Khéo tay về kỹ nghệ (Vũ Phá đồng cung ở Hợi/Tỵ hoặc Liêm Phá đồng cung ở Dậu/Mão) Tử Vi Thực Hành, tr. 78
  • Hạn chế: dễ nặng lòng tham lợi (Vũ Khúc đồng cung Tham Lang) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
  • Chuyên về kỹ nghệ hay kinh doanh, trở nên khá giả (Vũ Khúc hãm hội nhiều cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Hiển đạt về võ nghiệp (Vũ Khúc miếu vượng hội cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Hạn chế: cùng khổ, phải tha phương cầu thực (Vũ Khúc hãm hội sát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Hạn chế: đảm đang nhưng hung bạo, tham lận, hay lấn át chồng con (Vũ Khúc hãm) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Đảm đang, hưởng giàu sang, nhưng nên muộn lập gia đình (Vũ Khúc miếu vượng đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Khôn ngoan, được chồng nể vì (nữ mệnh Vũ Khúc đồng cung Hóa Quyền) Tử Vi Thực Hành, tr. 99
  • Có uy quyền, nổi danh (Vũ Khúc đắc địa) Tử Vi Khảo Luận, tr. 54
  • Giỏi kỹ nghệ, máy móc (Vũ Khúc Phá Quân đồng cung Xương Khúc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 54
  • Học rộng, tài cao (Vũ Khúc đồng cung Văn Khúc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 54
  • Hợp làm quan lớn về tài chính (Vũ Khúc đồng cung Khôi, Việt) Tử Vi Khảo Luận, tr. 54
  • Lập nghiệp nơi xa, giàu sang lớn (Vũ Khúc được Lộc, Mã hợp chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 54
  • Cần kiệm, khá giả trước tuổi 40 (Thiên Mã đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
  • Hưởng lộc nhiều vô kể, phú quý từ thiếu thời (Tử Phủ triều viên) cung ở Dần, Thân Tử Vi Khảo Luận, tr. 78
  • Chú trọng tiền bạc, bám giữ của cải (Vũ Khúc Tham Lang ở Sửu hoặc Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Làm ăn bạo dạn, dễ lấn qua ranh giới luật lệ (Vũ Khúc Phá Quân ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Quyết liệt, ít nể nang (Vũ Khúc Thất Sát ở Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Thiên về giàu có (Vũ Khúc đứng một mình) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Tốt phúc, giàu sang, thành công may mắn (Vũ Khúc Thiên Tướng ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Đời suôn sẻ, hưởng phúc (Vũ Tướng không bị Tuần Triệt án ngữ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Hợp nghề kinh doanh (Vũ Khúc cùng Liêm Trinh, Tham Lang hoặc Thất Sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 27
  • Vất vả, khó giữ cơ nghiệp nhà (Vũ Khúc gặp Phá Quân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 27
  • Tài kiêm cả văn lẫn võ, đa học đa năng (Văn Xương đồng cung Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 42
  • Chí khí hùng tráng (nữ mệnh Vũ Khúc đồng cung Thiên Phủ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 109
  • Phú quý song toàn (nữ mệnh Vũ Phủ gặp Tả Hữu, Lộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 109
  • Trước nghèo sau mới phú quý (Vũ Khúc đồng cung Tham Lang ở Mệnh/Thân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 152
  • Uy danh lẫy lừng (Vũ Khúc ở Thìn/Tuất tốt nhất, Sửu/Mùi kém hơn), cần thêm Quyền Lộc, Tả Hữu, Xương Khúc mới tuyệt đỉnh Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 153
  • Đa học đa năng (Văn Khúc, Vũ Khúc ở Thìn/Tuất, Tỵ/Hợi, Mão/Dậu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 153
Thiên Đồng16 nhận định
  • Nhân hậu, hay thay đổi công việc và nơi ở, thường được hưởng sung túc và thọ (theo Thiên Đồng ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 35
  • Phú quý rất cao (Thiên Đồng gặp nhiều cát tinh hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 36
  • Suy nghĩ nông cạn, thích ăn chơi, lo toan nhiều về sinh kế (theo Thiên Đồng ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 36
  • Thật thà, đứng đắn (Thiên Đồng đồng cung Thiên Lương) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
  • Hạn chế: tính khí hay đổi thay, khó chiều (Thiên Đồng thủ Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
  • Hạn chế: đời đổi thay vô độ, lao khổ về sinh kế (Thiên Đồng hãm gặp nhiều sao xấu); 'nhiều sao xấu' quy ước từ hai sát tinh nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Phúc thọ song toàn (Thiên Đồng miếu vượng hội cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Đức độ, đảm đang, vượng phu ích tử (Thiên Đồng rực rỡ hoặc đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Rất tốt, vừa giàu vừa sang (Đồng Lương đồng cung ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 55
  • Nhà cửa, bất động sản nhiều (Thiên Đồng hoặc Tham Lang đắc địa ở Mệnh tại Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
  • Thông minh, nhân hậu, từ thiện nhưng hay thay đổi ý kiến, có thể tay trắng làm nên (Thiên Đồng thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Lại tốt (Thiên Đồng ở Tuất gặp Hóa Kỵ, người tuổi Đinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 28
  • Thông minh lanh lợi, tài lộc tự nhiên đến (nữ mệnh Thiên Đồng hội Xương Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 110
  • Rất tốt (Đồng Lương ở Dần/Thân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 156
  • Tay trắng làm nên (Thiên Đồng đắc địa thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 156
  • Uy danh lẫy lừng nơi biên ải (Thiên Đồng ở Ngọ gặp Kình Dương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 156
Liêm Trinh18 nhận định
  • Khắc nghiệt, nhiều toan tính, có óc kinh doanh và khéo kỹ nghệ nhưng cả đời lo toan vất vả (theo Liêm Trinh ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 37
  • Thẳng thắn, nghiêm nghị, tính nóng, đời khá giả và thọ (theo Liêm Trinh ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 37
  • Uy danh lừng lẫy, phú quý vẹn toàn (Liêm Trinh gặp Tam Hóa, Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 37
  • Hạn chế: cách Sinh bất phùng thời (Liêm Trinh ở Dần/Thân gặp Tuần hoặc Triệt án ngữ) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Hạn chế: tính tham, thấy của là muốn nắm (Liêm Tham ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
  • Hạn chế: nhiều ưu phiền (Liêm Trinh lạc hãm ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
  • Dáng anh hùng, vũ dũng (Liêm Trinh đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Có uy quyền hiển hách (Liêm Trinh miếu vượng hội cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Hạn chế: suốt đời cùng khổ (Liêm Trinh hãm hội sát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Nghiêm nghị, đoan chính, thanh cao, đảm đang giàu sang, nên muộn lập gia đình (Liêm Trinh miếu vượng đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Nết na, đoan chính, đáng mong (nữ mệnh Liêm Trinh đắc địa ở Dần, Thân, Tý, Ngọ) Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Kiên gan, bám việc, không ngại gian nguy nhưng dễ vướng việc lớn (Liêm Sát ở Sửu hoặc Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Nghiêm chỉnh, trung thực, căn cơ chắt bóp (Liêm Tướng ở Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Nôn nóng, liều lĩnh, giàu mau mà mất cũng gọn (Liêm Phá ở Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Thiên về sang, địa vị (Liêm Trinh đứng một mình) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Quán xuyến giỏi, thanh sạch, sang quý từ sớm (nữ mệnh Liêm Trinh đắc địa, cát tinh, không sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 110
  • Hạn chế: đời nghèo khốn nếu không có cát tinh trừ giảm (Liêm Trinh hãm ở Tỵ/Hợi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 152
  • Thường làm việc ở chốn công môn, chức vụ nhỏ (Liêm Trinh ở Mão/Dậu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 155
Thiên Phủ17 nhận định
  • Cách quý tinh giáp Mệnh (Thiên Phủ ở Sửu/Mùi, giáp Nhật và Nguyệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Hạn chế: tính hay chấp nhất, đa nghi mọi bề (Thiên Phủ hoặc Thiên Tướng ở Thìn, Tuất) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
  • Giỏi luận bàn cao thấp (Thiên Phủ đồng cung Thiên Mã) Tử Vi Thực Hành, tr. 83
  • 'vẹn vẻ mười phân' (Thiên Phủ ở Tuất hợp cát tinh, tuổi Giáp hoặc Kỷ, Hỏa lục cục) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Giàu sang, lợi chồng con (Thiên Phủ hội cát tinh) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Hạn chế: cùng khổ, chỉ tu hành mới yên thân (Thiên Phủ kỵ nhất gặp Tuần, Triệt hoặc Thiên, Địa Không) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Hạn chế: lao tâm, đau khổ vì chồng con (Thiên Phủ gặp Tuần, Triệt hoặc Thiên, Địa Không) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Phúc lộc song toàn (Thiên Phủ hội cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Cách quân tử: nghèo thì không muốn, giàu thì không ham (Phủ Liêm ở Thìn hoặc Tuất) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Cách yên phận, tích cóp phòng xa, khá giả nhờ cần kiệm (Phủ Vũ ở Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Tự tin ('ta đây'), dễ bị ganh ghét (Thiên Phủ thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Của cải dư dả (Thiên Phủ gặp Lộc Tồn, Xương Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
  • Khá giả (Thiên Phủ ở Tuất không bị Tứ Sát xung phá, người tuổi Giáp hoặc Kỷ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
  • Địa vị rất cao (Thiên Phủ ở Ngọ hoặc Tuất có Thiên Tướng chầu, người tuổi Giáp) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
  • Thông minh, có địa vị cao (nữ mệnh Thiên Phủ được Tử Vi hội chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 110
  • Tính tình hiếu thuận (Phủ, Tướng, Đồng hoặc Lương thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
  • Chức vị lớn (Thiên Phủ ở Tuất có cát tinh phù trợ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 153
Thái Âm21 nhận định
  • Hiền hòa nhã nhặn, từ tâm, thích văn chương mỹ thuật, thường được giàu sang và sống lâu (theo Thái Âm ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
  • Lao đao, vất vả, dễ phải xa quê (Thái Âm đắc địa gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
  • Phú quý đến mức cao (Thái Âm đắc địa gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
  • Trở nên tốt và thọ hơn (Thái Âm hãm gặp sao tốt hoặc Tuần, Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
  • Tính ương ngạnh, thích ngâm vịnh, ít tham danh lợi, việc đời thường không vừa ý (theo Thái Âm ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 40
  • Cách Nguyệt lãng thiên môn (Thái Âm ở Hợi có Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Cách Nguyệt sinh thương hải (Thái Âm ở Tý) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Uy hùng như tướng quân (Thái Âm đồng cung Kình Dương ở Ngọ) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
  • Có nhan sắc, vượng phu ích tử, giàu sang (Thái Âm miếu vượng đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Hưởng phú quý tột độ (Thái Âm miếu vượng hay đắc địa hội cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Hạn chế: nên muộn lập gia đình hoặc làm lẽ mới tránh dở dang (Thái Âm gặp Tuần/Triệt án ngữ) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 94
  • Dễ trục trặc trong tình cảm đôi lứa và hao tài (Thái Âm đồng cung Kình hoặc Đà) Tử Vi Khảo Luận, tr. 56
  • Phú quý, chức vị cao (Thái Âm sáng đẹp ở Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 56
  • Dễ bỏ dở việc giữa chừng (Thái Âm ở Dần) Tử Vi Khảo Luận, tr. 69
  • Lo sự nghiệp, tiền tài (Thái Âm ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
  • Hạn chế: có sự nghiệp nhưng không bền: có quyền khi có tiền, hết tiền thì hết quyền (Thái Âm hãm hóa Quyền ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 246
  • Giàu sang, trung tín (Thái Âm ở Tý, người tuổi Bính hoặc Đinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
  • Nắm chức quyền cao (Thái Âm ở Hợi: trăng sáng cửa trời) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 32
  • Phú quý song toàn (nữ mệnh Nhật Nguyệt đồng cung, cát tinh chiếu, không sát) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 111
  • Một đời nhàn nhã (Thái Âm thủ Mệnh từ Dậu đến Hợi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 152
  • Thanh quý, lòng trung hậu, hợp chức giám sát (Thái Âm ở Tý) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 158
Tham Lang19 nhận định
  • Dễ yếm thế, làm gì cũng gặp trắc trở, thiên về đời sống tu hành mới yên (theo Tham Lang ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 42
  • Mọi bề thuận lợi, trọn vẹn hơn (Tham Lang đắc địa gặp nhiều cát tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 42
  • Tính trung hậu nhưng tự đắc, hiếu thắng, thích hoạt động, tham vọng lớn, có óc kinh doanh; thành đạt sau 30 tuổi (theo Tham Lang ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 42
  • Cách Tham Vũ đồng hành (Sửu hoặc Mùi có Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Tham Hỏa tương hội (cung Mệnh ở Tứ mộ có Tham Lang gặp Hỏa: phát về võ hoặc kinh thương) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Có uy quyền (Tham hoặc Vũ ở Tứ mộ đồng cung Hỏa hoặc Linh), kỵ gặp Kình Dương cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Háo thắng, thích kinh doanh, có tài tổ chức, hay mưu tính lớn, về sau hưởng giàu sang (Tham Lang miếu vượng đắc địa) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Hạn chế: thuở thiếu thời hay vất vả (Tham Lang thủ Mệnh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Đảm đang, bạo tợn, hay ghen tuông, hưởng giàu sang (Tham Lang miếu vượng đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Trước vất vả, sau khá giả (Tham Lang đồng cung Vũ Khúc ở Sửu hoặc Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 54
  • Giàu sang, quyền thế (Tham Lang đồng cung Hỏa hoặc Linh ở Tứ Mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Khảo Luận, tr. 56
  • Hạn chế: long đong, lênh đênh, vất vả (Địa Kiếp đồng cung Tham Lang) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
  • Công danh có thể rực rỡ nhưng đến muộn, thường ngoài 40 tuổi (Tham Lang đi với Vũ Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 33
  • Giàu sang, quyền thế (Tham Lang đồng cung Hỏa hoặc Linh ở Tứ Mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 33
  • Tài lộc phong phú, tính cương cường, chí khí (nữ mệnh Tham Lang ở Tứ mộ gặp Tả Hữu) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 111
  • Lẫy lừng cả văn lẫn võ (Tham Lang, Linh Tinh ở Tứ mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 153
  • Việc học tinh thông (Tham Lang vốn lười, gặp Khoa Quyền thì học giỏi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 153
  • Hạn chế: ưa ăn chơi, đào hoa (Tham Lang ở Hợi/Tý, 'phiếm thủy đào hoa') Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 158
  • Rất thông minh, hào hoa phong lưu (Tham Lang đồng cung Kình Dương ở Dần) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 159
Cự Môn29 nhận định
  • Kém sáng suốt, khắc nghiệt, đa nghi, hay nói khoác, ít thuận lợi giao thiệp (theo Cự Môn ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 43
  • Thông minh, nhiều mưu trí, xét đoán giỏi, lời lẽ sắc sảo, thường khá giả (theo Cự Môn ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 43
  • Văn tài lỗi lạc, ăn nói hùng hồn, hợp ngành chính trị, ngoại giao (Cự Môn gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Khoa, Tuế) Tử Vi Thực Hành, tr. 43
  • Dễ có thị phi, tranh cãi (Hóa Kỵ đồng cung Cự Môn) Tử Vi Thực Hành, tr. 54
  • Cách Cự Cơ đồng cung ở Mão hoặc Dậu Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Cự Nhật đồng cung (ở Dần tốt hơn ở Thân) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Hay lo nghĩ viển vông (Cự Môn hóa Kỵ tại Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 83
  • Cự Môn hãm ở Thìn/Tuất nhưng hóa Lộc (tuổi Tân) thì vẫn khá Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Dễ vướng thị phi, tranh cãi (Cự Môn thủ Mệnh ở Thìn hoặc Tuất) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Có đức độ, vượng phu ích tử (Cự Môn miếu vượng đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Hưởng phú quý toàn mỹ (Cự Môn miếu vượng đắc địa hội cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Hạn chế: suốt đời cùng khổ, cô đơn (Cự Môn hãm hội sát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Hạn chế: ăn nói điêu ngoa, hay ghen tuông, đời nhiều vất vả (Cự Môn hãm) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Có đường làm quan lớn (Cự Môn Thiên Cơ ở Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 58
  • Danh giá, thế sáng như mặt trời (Cự Môn đồng cung Thái Dương ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 58
  • Như ngọc trong đá, phú quý khi được Khoa, Quyền, Lộc hội chiếu (Cự Môn ở Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 58
  • Được hưởng phú quý (Song Hao ở Mão/Dậu gặp Cự, Cơ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 67
  • Có tài đức và rất giàu (Cự Cơ ở Mão/Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 79
  • Không quá nổi bật cũng không thấp kém, thường ở mức trung (các cặp Cự Cơ, Dương Lương, Cơ Lương, Đồng Âm, Cự Đồng, Nhật Nguyệt, Tham Vũ, Đồng Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Ăn nói giỏi, thông minh nhưng thiên về lý luận, hợp phận phục vụ có bổng lộc (Cự Môn đồng cung Thái Dương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Giàu nhưng hay gặp chuyện ngang trái (Cự Cơ ở Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Giỏi văn chương (Cự Môn thêm Hóa Khoa) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Thuận lợi từ nhỏ (Cự Nhật ở Dần hoặc Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Thông minh, mưu trí, phán xét sáng suốt (Cự Môn thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Có thể lên đến địa vị cao (Cự Cơ ở Mão, người tuổi Ất, Tân, Kỷ hoặc Bính) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 34
  • Danh tiếng và bổng lộc (Cự Nhật thủ Mệnh ở Dần) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 34
  • Như ngọc trong đá, phú quý khi được Khoa, Quyền, Lộc hội chiếu (Cự Môn ở Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 34
  • Nhiều điều tốt lành, có phần quý (nữ mệnh Cự Môn vượng gặp Tả Hữu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 112
  • Hạn chế: tính tình ngang ngược, cương (Cự, Phá hoặc Kình Dương thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
Thiên Tướng20 nhận định
  • Công danh trắc trở, tiền bạc eo hẹp (Thiên Tướng gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 44
  • Mọi bề hoàn mỹ (Thiên Tướng gặp nhiều cát tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 44
  • Uy nghi, đôn hậu, thông minh, thích ăn ngon mặc đẹp, thường hưởng vinh hoa phúc thọ (theo Thiên Tướng ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 44
  • Uy quyền hiển hách (Tướng Quân đồng cung Thiên Tướng đắc địa: 'lưỡng tướng') Tử Vi Thực Hành, tr. 59
  • Cách Lộc Mã bội ấn (cung Mệnh có Thiên Tướng đắc địa, Lộc và Mã giáp hai bên) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Có tài nhưng hay ghen tuông, hưởng phúc lộc (Thiên Tướng miếu vượng đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Hạn chế: như Tướng hãm địa: lao đao, chỉ tu hành mới tránh đơn độc, phiền lụy (Thiên Tướng đắc địa gặp Tuần/Triệt án ngữ) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Hạn chế: tuy có tài nhưng suốt đời khốn khổ, buồn khổ vì chồng con (Thiên Tướng gặp Tuần/Triệt như Tướng hãm) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Phú quý tột bực (Thiên Tướng đắc địa có cát tinh hội) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Thông minh, dáng uy nghi, phúc hậu, có uy quyền và danh tiếng (Thiên Tướng miếu vượng đắc địa) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Phú quý, giàu sang (Thiên Tướng đồng cung Tả Phụ, Hữu Bật) Tử Vi Khảo Luận, tr. 58
  • Hưởng phúc đức phú quý (Hữu Bật đồng cung Thiên Tướng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Hợp nghề thầy thuốc, chữa bệnh (Thiên Tướng đồng cung Tả Hữu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 71
  • Dễ phải rời bỏ chức vụ giữa chừng (Thiên Tướng gặp Triệt) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Quán xuyến mọi bề (Thiên Tướng đi với Liêm Trinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Sự nghiệp dễ bế tắc (Thiên Tướng gặp Tuần) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Tham công tiếc việc (Thiên Tướng đi với Tử Vi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Tài đảm, được nể vì (Thiên Tướng đi với Vũ Khúc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Đôn hậu, thẳng thắn, thích ăn ngon mặc đẹp (Thiên Tướng thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Dễ gặp điều tốt lành (Thiên Tướng đi cặp Hữu Bật) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 36
Thiên Lương24 nhận định
  • Cuộc đời lao khó, nhiều trở ngại (Thiên Lương gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 46
  • Kém thông minh, thích phóng đãng phiêu lưu, hay đổi chí hướng, bôn ba vất vả (theo Thiên Lương ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 46
  • Phú quý và có uy quyền (Thiên Lương gặp Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu, Tam Hóa) Tử Vi Thực Hành, tr. 46
  • Thanh tú, khoan hòa, hưởng thọ; có văn tinh hội thì phú quý và có uy quyền (theo Thiên Lương ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 46
  • Giàu có, hay đem của giúp người khốn khó (Hóa Lộc đồng cung Thiên Lương miếu địa) Tử Vi Thực Hành, tr. 53
  • Đường chức vị cao, công danh rạng rỡ (Thiên Lương đồng cung Văn Khúc ở Dần hoặc Ngọ) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Hạn chế: không bao giờ yên thân, luôn thay đổi công việc và chí hướng (Thiên Lương hãm) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Hạn chế: tình duyên trắc trở (Thiên Lương gặp Tuần/Triệt) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Nhiều cơ mưu, giỏi chính trị và chiến lược (Thiên Lương ở Thìn, Tuất) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Sáng ý, làm gì cũng chóng có kết quả, là bậc hiền phụ (Thiên Lương miếu vượng đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Thông minh (Thiên Lương miếu vượng đắc địa) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 95
  • Thích đi đây đó, hay di chuyển (Thiên Lương đồng cung Thiên Mã) Tử Vi Khảo Luận, tr. 59
  • Sẵn lòng dùng của cải giúp người, làm phúc (Thiên Lương thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 69
  • Tiền bạc dồi dào (Thiên Lương hoặc Vũ Khúc ở Mệnh tại Sửu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
  • Tính từ lâm, khoan hòa, nhã nhặn; thích làm việc thiện và hay nói đạo đức (Thiên Lương thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Đỗ đạt sớm, giàu sang nổi tiếng (Thiên Lương đồng cung Thái Dương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Có thể giữ chức vị lớn (Thiên Lương thủ Mệnh ở Ngọ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 37
  • Thi cử nổi bật, đỗ đạt cao (Thiên Lương thủ Mệnh ở Tý, Xương Lộc hội, Nhật chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 37
  • Hiển đạt (Thiên Lương hội Văn Xương ở thế miếu vượng) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 38
  • Thích đi đây đó, hay di chuyển (Thiên Lương đồng cung Thiên Mã) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 38
  • Vàng ngọc đầy kho (Mệnh ở Sửu, Lương, Vũ chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 154
  • Quý đến bậc tam phẩm (Mệnh ở Ngọ có Lương, Văn Khúc thủ hoặc Khúc ở Tý chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 156
  • Hạn chế: ăn chơi không biết chán (Thiên Mã, Thiên Lương ở Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 159
  • Hạn chế: chơi bời, biếng nhác (Thiên Lương ở Tỵ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 161
Thất Sát17 nhận định
  • Dũng mãnh, có mưu cơ, được nhiều người tin phục, giàu sang nhưng đời thường thăng trầm (theo Thất Sát ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 47
  • Quyền uy lớn, thịnh đạt (Thất Sát gặp nhiều cát tinh hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 47
  • Tính hung hãn, hay khoa trương, đời nhiều va vấp (theo Thất Sát ở vị trí hãm tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 47
  • Cách Thất Sát ngưỡng đẩu (Thất Sát cư Ngọ) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Cách Thất Sát triều đẩu (Dần hoặc Thân có Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Hạn chế: tính hay ghen, nên muộn lập gia đình mới êm (Thất Sát thủ Mệnh nữ) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Hạn chế: tính ương ngạnh (Thất Sát thủ Mệnh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Hạn chế: đời lang thang phiêu bạt (Thất Sát hãm) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Rất can đảm (Thất Sát đắc địa) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Thường hiển đạt về võ nghiệp (Thất Sát đắc địa hội cát tinh) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Giàu sang, phú quý (Thất Sát tọa thủ ở Dần, Thân, Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 60
  • Phú quý trọn vẹn (Thất Sát ở Mệnh tại Thân) Tử Vi Khảo Luận, tr. 70
  • Mưu lược và dũng mãnh (Thái Tuế đồng cung Thất Sát) Tử Vi Khảo Luận, tr. 71
  • Sống tích cực: không thành công thì cũng thành nhân (Sát Phá Tham ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Ương ngạnh, nóng nảy, cương nghị, thích ăn to nói lớn, dễ thành công về võ nghiệp, nôn nóng làm giàu (Thất Sát thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222-223
  • Giàu sang, phú quý (Thất Sát tọa thủ ở Dần, Thân, Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 39
  • Hạn chế: tính tình thất thường (Thất Sát, Tham Lang, Kiếp hoặc Không thủ Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
Phá Quân13 nhận định
  • Thông minh, cương nghị, can đảm, thích hoạt động; đời thăng trầm, tiền bạc tụ tán bất thường (theo Phá Quân ở vị trí miếu/vượng/đắc tại cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 48
  • Công danh thẳng bước, uy quyền hiển hách (Phá Quân đắc địa gặp Tam Hóa, Tả Hữu, Xương Khúc, Tướng Ấn) Tử Vi Thực Hành, tr. 49
  • Cách Phá Quân ở Mão hoặc Dậu (chỉ ở hai cung này mới hợp cách tốt) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Phá Quân ở Tý, Ngọ: hoạnh phát nhưng cũng hoạnh phá Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Hạn chế: tính xốc nổi, hay đo sức hơn thua với người (Phá Quân đồng cung Liêm Trinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
  • Hạn chế: ăn nói to tiếng, gay gắt như sấm (Phá Quân hãm đồng cung Thái Tuế) Tử Vi Thực Hành, tr. 86
  • Hiển đạt về võ nghiệp, uy quyền hiển hách (Phá Quân miếu vượng đắc địa) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Hạn chế: cô đơn, cùng khốn (Phá Quân hãm) nam mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Táo bạo, hưởng phúc lộc nhưng nên muộn lập gia đình (Phá Quân miếu vượng đắc địa) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Năng động, hiếu thắng, tự đắc, thích nghe nịnh, khí khái hiên ngang nhưng thăng trầm (Phá Quân thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 223
  • Đặc biệt hợp người tuổi Giáp hoặc Quý (Phá Quân thủ Mệnh ở Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 40
  • Hạn chế: cuộc đời bôn tẩu vất vả, không toàn mỹ (Phá Quân ở Thìn/Tuất gặp Xương Khúc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 156
  • Hạn chế: ăn nói to tiếng, gay gắt (Phá Quân hãm cùng Thái Tuế) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 163
Tả Phụ17 nhận định
  • Nhân hậu, thích giúp người khốn cùng, nhiều mưu trí (Tả hoặc Hữu ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 51
  • Phú quý song toàn (Tả Hữu đồng cung ở Sửu hoặc Mùi, Khoa Quyền Lộc hội) Tử Vi Thực Hành, tr. 51
  • Sớm rời nhà, tự tay lập nghiệp (Tả hoặc Hữu ở Mệnh, dù cát hay hung tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 51
  • Cách Tả Hữu đồng cung Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách quý tinh giáp Mệnh (Tả, Hữu kẹp hai bên) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Tả Hữu Tứ mộ (Tả, Hữu đồng cung ở Tứ mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Làm nên chức lớn (Tả Hữu gặp Văn Xương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Phải lập nghiệp phương xa (Mệnh vô chính diệu chỉ có Tả Hữu đồng cung) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Sớm có công danh (Mệnh ở Tứ mộ có Tả Hữu) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Đời sống sung túc, nhiều người giúp (Tả Phụ, Hữu Bật đồng cung ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Khá giả, nhiều người giúp (Tả Phụ, Hữu Bật giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 215
  • Chăm chỉ, giỏi giang (Tả hoặc Hữu ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
  • Có thể lên chức vị cao (Mệnh hội Tả Phụ, Văn Xương) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 42
  • Khá giả, nhiều người giúp (Tả Phụ, Hữu Bật giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 45
  • Đời sống sung túc, nhiều người giúp (Tả Phụ, Hữu Bật đồng cung ở Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 45
  • Đời sống đầy đủ (Tả Hữu ở Tài Bạch, Quan Lộc chiếu Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 45
  • Tính tình khoan hậu (Tả Phụ hoặc Hữu Bật ở Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 153
Văn Xương14 nhận định
  • Có tài đặc biệt (Xương Khúc miếu vượng gặp Lộc Tồn) Tử Vi Thực Hành, tr. 50
  • Hợp nghề thủ công khéo (Xương Khúc hãm địa) Tử Vi Thực Hành, tr. 50
  • Không sang thì cũng giàu (Xương Khúc ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Thực Hành, tr. 50
  • Cách Văn Quế, Văn Hoa (Xương Khúc đồng cung ở Sửu hoặc Mùi: thượng cách) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách quý tinh giáp Mệnh (Xương, Khúc kẹp hai bên) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Đời sống thanh nhàn (Xương, Khúc đồng cung ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 82
  • Là người tao nhã, được xa gần khen ngợi (Xương hoặc Khúc ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 86
  • Có tài năng nổi bật (Xương Khúc đồng cung Lộc Tồn) Tử Vi Khảo Luận, tr. 61
  • Học rộng, tài cao (Văn Xương, Văn Khúc ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 61
  • Thành công mạnh mẽ (Xương Khúc ở Mệnh, Nhật Nguyệt hợp chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 73
  • Được người bề trên giúp đỡ (Xương, Khúc giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 215
  • Tài hoa, có công danh (Xương Khúc ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 228
  • Không sang thì cũng giàu (Xương Khúc ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 43
  • Có tài năng nổi bật (Xương Khúc đồng cung Lộc Tồn) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 44
Lộc Tồn25 nhận định
  • Lộc Mã giao trì, cách Mã mừng nhất (Lộc Tồn ở Mệnh có Thiên Mã đồng cung hoặc chiếu) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Tiền tài thiếu thốn, sinh kế lẫn quẩn (Lộc Tồn ở Mệnh có Phá Quân chính chiếu) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Túng thiếu, nên sớm rời quê mưu sinh mới đủ cơm áo (Lộc Tồn bị Kình, Đà kẹp và Mệnh có Hóa Kỵ) Tử Vi Thực Hành, tr. 63
  • Cách Lộc Mã giao trì (Lộc và Mã đồng cung) ở cung Mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Song Lộc (Lộc Tồn và Hóa Lộc cùng đóng Mệnh, đẹp hơn là chiếu về) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách Minh Lộc, Ám Lộc (Mệnh có Lộc, cung nhị hợp có Lộc Tồn hoặc ngược lại: 'uyên ương lộc hội') Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Hạn chế: cách Lộc phùng lưỡng sát (Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc ở Mệnh gặp Không, Kiếp đồng cung) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Tài lộc thường khá lên về sau (Lộc Tồn tại Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 83
  • Hạn chế: Lộc Mã gặp Triệt thì mất ích lợi Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Đoan trang, vượng phu ích tử (nữ mệnh có Lộc Mã thủ hoặc chiếu) Tử Vi Thực Hành, tr. 98
  • Tiền bạc dồi dào (Lộc Tồn ở Mệnh tại Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 62
  • Tính độc đoán, thích nắm quyền (Lộc Tồn đồng cung Hóa Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 62
  • Đời sống đầy đủ, ăn ngon mặc đẹp (Lộc Tồn ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 62
  • Có công danh lớn (Lộc Tồn được Hóa Lộc nhị hợp hoặc ngược lại) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Giàu sang suốt đời (Lộc Tồn và Hóa Lộc chiếu nhau hoặc cùng chiếu Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Giàu sang, được mọi người yêu mến (Lộc Tồn và Thiên Mã xung chiếu nhau) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Hạn chế: sự nghiệp dễ đổ vỡ (Lộc Mã xung chiếu mà bị Không, Kiếp hội) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Hạn chế: tốt hóa xấu, đời nhiều thiếu thốn (Lộc Tồn bị Phá Quân xung chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 63
  • Nhân từ, hay cứu giúp, dè dặt khôn ngoan nhưng dễ keo kiệt và cô đơn (Lộc Tồn ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
  • Lộc Mã giao trì, cách Mã mừng nhất (Lộc Tồn ở Mệnh có Thiên Mã đồng cung hoặc chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 47
  • Suốt đời giàu sang (Lộc Tồn cùng Hóa Lộc ở Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 47
  • Tiền bạc dồi dào (Lộc Tồn ở Mệnh tại Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 47
  • Tính độc đoán, thích nắm quyền (Lộc Tồn đồng cung Hóa Lộc) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 47
  • Dễ đỗ đạt (Lộc Tồn, Thiên Mã thủ Mệnh ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi, không nhiều sát tinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 153
  • Hạn chế: gia nghiệp dễ đổ nát (Lộc Tồn gặp Tuần/Triệt) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 157
Thiên Khôi6 nhận định
  • Cách Thiên Ất quý nhân (Khôi, Việt chiếu Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Cách quý tinh giáp Mệnh (Khôi, Việt kẹp hai bên) Tử Vi Thực Hành, tr. 72
  • Giỏi văn chương, thi cử thuận lợi (Khôi, Việt ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 62
  • Được người quý trọng, mến chuộng (Khôi, Việt giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 215
  • Giỏi văn chương, thi cử thuận lợi (Khôi, Việt ở Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 46
  • Được người quý trọng, mến chuộng (Khôi, Việt giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 46
Thiên Mã10 nhận định
  • Binh quyền rực rỡ (Thiên Mã đồng cung Hỏa hoặc Linh: Chiến mã) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Nhiều trắc trở (Thiên Mã đồng cung hoặc chiếu với Đà La: Chiến túc mã) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Tài năng mẫn tiệp, tháo vát, nhanh nhẹn (Thiên Mã ở Mệnh, gọi là Dịch Mã) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Hạn chế: cách Mã lạc Không vong (Thiên Mã ở Mệnh gặp Tuần hoặc Triệt án ngữ) Tử Vi Thực Hành, tr. 74
  • Hạn chế: bế tắc, khó định hướng, 'ngựa gặp đò' không lối (Thiên Mã đồng cung sao Tuyệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 84
  • Giỏi buôn bán nhiều bề (Thiên Mã ở Mệnh, Lộc Tồn ở Thiên Di) nữ mệnh Tử Vi Thực Hành, tr. 99
  • Nhiều tài, chịu khó (Thiên Mã ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 68
  • Đường công danh dễ dàng (Thiên Mã đồng cung Trường Sinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 68
  • Năng động, ý chí hành động nhưng vất vả (Thiên Mã ở Mệnh nằm trong tam hợp Tuế Phá – Tang Môn – Điếu Khách) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
  • Công danh đắc lộ (Thiên Mã, Bạch Hổ ở Tràng Sinh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 161
Đào Hoa9 nhận định
  • May mắn đến nhanh rồi qua nhanh (Đào, Hồng đóng ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 55
  • Đẹp hơn khi Đào, Hồng chỉ xung chiếu Mệnh (không đóng ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 55
  • Đỗ đạt sớm (Đào, Hồng gặp văn tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 55
  • Có danh cũng kèm điều tiếng, tình cảm dễ dang dở (Đào Hoa ở Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
  • Công danh chậm trễ, sớm yên phận (Đào Hoa ở Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
  • Công danh và tình cảm đến nhanh (Đào Hồng đồng cung ở Tý, Ngọ, Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
  • Sớm nếm trải cuộc đời (Đào Hoa ở Tý) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
  • Thành công sớm thì dễ chóng tàn (Đào Hoa ở Mão) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
  • Đường đời nhiều lận đận, vất vả (Đào Hoa ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
Hồng Loan6 nhận định
  • Tiếng tăm từ thuở nhỏ (Hồng Loan ở Tý, văn tinh hội chiếu) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
  • Sớm thành đạt về học hành thi cử (Hồng Loan ở Mệnh tại Tý) Tử Vi Khảo Luận, tr. 68
  • Dễ lụy tình, khó tiến xa (Hồng Loan đơn thủ ở Tý, Ngọ, Mão hoặc Dậu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
  • Phong nhã, hào hoa (Hồng Loan ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
  • Đắc cách: công danh rộng mở, độ lượng bao dung (Hồng Loan ở Dần, Thân, Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
  • Thảnh thơi, thoát tục, coi nhẹ danh vọng, có thể hướng về tu hành (Hồng Loan gặp Thiên Không đồng cung hoặc xung chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 225
Thiên Không3 nhận định
  • Giàu sang lạ lùng (Mệnh vô chính diệu được Tuần/Thiên Không/Địa Không, lại gặp song Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Không tham tiền tài nhưng may mắn đến vào lúc cuối (Thiên Không ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 225
  • Hạn chế: không thể phú quý chỉ nhờ đắc Tam Không (Thiên Lương không nhận công thức Mệnh vô chính diệu đắc Tam Không) Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư, tr. 232
Kình Dương10 nhận định
  • Tính hung bạo, liều lĩnh, bướng bỉnh, hay gian trá (Kình ở các cung ngoài Tứ mộ) Tử Vi Thực Hành, tr. 62
  • Tính khí cương cường, dũng mãnh, quả quyết, nhiều cơ mưu nhưng hay tự đắc, kiêu căng (Kình đắc địa ở Tứ mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 62
  • Có oai quyền, danh tiếng (Kình đồng cung Hỏa ở Tứ mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 63
  • To lớn khoẻ mạnh, có tài về binh sự (Kình đồng cung Lực Sĩ) Tử Vi Thực Hành, tr. 63
  • Cách Kình Dương nhập miếu (Kình ở Tứ mộ và tuổi thuộc Tứ mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi · tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Hay lập công nhưng ít được khen thưởng (Kình đi kèm Lực Sĩ, Tấu Thư và Tiểu Hao hợp chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 64
  • Tính ngang ngược, tự đắc (Kình hoặc Đà ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 228
  • Phú quý, danh vang (Kình Dương nhập miếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 50
  • Uy quyền lớn (Kình Dương đồng cung Hỏa Tinh ở Tứ Mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 50
  • Oanh liệt, phát nhanh nhưng không lâu bền (Mệnh vô chính diệu có Kình, Đà, Không hoặc Kiếp đắc địa) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 151
Đà La1 nhận định
  • Can đảm, uy dũng nhưng thâm trầm, lắm thủ đoạn mưu mô (Đà La đắc địa ở Tứ mộ) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Thực Hành, tr. 63
Hỏa Tinh7 nhận định
  • Có chí khí, sức khoẻ bền (Hỏa đắc địa ở Mệnh) cung ở Dần, Ngọ, Tuất, Tỵ, Dậu, Sửu Tử Vi Thực Hành, tr. 64
  • Nham hiểm, gian tà, hay liều lĩnh, dễ sa vào đam mê (Hỏa hãm địa thủ Mệnh) cung ở Thân, Tý, Thìn Tử Vi Thực Hành, tr. 64
  • Hạn chế: cuộc sống long đong, vất vả (Hỏa, Linh giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
  • Hạn chế: công danh trắc trở, cách xoàng (Hỏa hoặc Linh đồng cung Kình Dương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
  • Tài năng lớn, quyền hành rộng (Hỏa hoặc Linh thủ Mệnh được Linh hoặc Hỏa chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
  • Nghĩa khí nhưng nóng nảy (Hỏa hoặc Linh ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 228
  • Tiếng tăm vang xa (Hỏa Tinh gặp Linh Tinh ở Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 52
Linh Tinh1 nhận định
  • Hà tiện, hay so đo chi tiêu (Linh Tinh thủ Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 65
Địa Không11 nhận định
  • Duyên nợ dang dở, phải trải qua vài lần cưới xin (Kiếp/Không hội Đào, Hồng) Tử Vi Thực Hành, tr. 67
  • Trầm tĩnh, suy tư, có cơ mưu, can đảm, sớm đoạt công danh (Kiếp/Không đắc địa ở Tỵ, Hợi, Dần, Thân) Tử Vi Thực Hành, tr. 67
  • Quỷ quyệt, ích kỷ, suốt đời khó vừa lòng với mình (Kiếp/Không hãm ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 68
  • Hạn chế: cách Không Kiếp sát hội (Mệnh có Không hoặc Kiếp hãm địa, hội sát tinh khác) Tử Vi Thực Hành, tr. 74
  • Công danh có thể phát nhanh nhưng cần thấy rõ cơ vi (Không, Kiếp đồng cung ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
  • Hạn chế: bất lợi, thế bị kẹp giữa Không và Kiếp ('giáp cung Không Kiếp') Tử Vi Thực Hành, tr. 87
  • Hạn chế: dễ suy vi (Không hoặc Kiếp đồng cung Thái Tuế) Tử Vi Thực Hành, tr. 88
  • Hạn chế: đời lang thang vất vả, thiếu thốn (Mệnh ở Tỵ/Hợi có Không, Kiếp giáp hai bên) Tử Vi Khảo Luận, tr. 65
  • Khó giàu sang (Mệnh có một trong ba Không: Tuần Không, Địa Không, Thiên Không) Tử Vi Khảo Luận, tr. 68
  • Đường công danh đến nhanh, một bước thành công (Địa Không, Địa Kiếp đồng cung ở Tỵ hoặc Hợi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 68
  • Thiên về ích kỷ, liều lĩnh (Địa Không hoặc Địa Kiếp ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 228
Tuế Phá1 nhận định
  • Hay tranh cãi (Tuế Phá ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
Tướng Quân3 nhận định
  • Can trường, hiên ngang, kiêu căng, thích lãnh đạo (Tướng Quân thủ Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 59
  • Tổn hại công danh ('tướng cụt đầu', Tướng Quân gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 60
  • Tự cao, ‘ta đây’ (Tướng Quân ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
Thai1 nhận định
  • Học nhiều nhưng khó đạt thành tựu tương xứng (sao Thai tại Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 85
Hóa Lộc8 nhận định
  • Giàu mà tiền bạc bền vững (Hóa Lộc ở Dần hoặc Mão) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Giỏi văn chương (Hóa Lộc ở Mệnh tại Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Tài lộc bị giảm đi nhiều khi Hóa Lộc đóng ở Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Tính thẳng, sành ăn, tài lộc vinh vượng (Hóa Lộc ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 52
  • Giỏi văn chương (Hóa Lộc ở Mệnh tại Tý hoặc Ngọ) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Ham tiền, giữ của chặt (Hóa Lộc ở Mệnh tại Dần/Mão) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Tài lộc bị giảm đi nhiều khi Hóa Lộc đóng ở Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Tài lộc thuận lợi (Hóa Lộc tại Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
Hóa Quyền4 nhận định
  • Công danh trắc trở, thành ít bại nhiều (Hóa Quyền gặp Tuần hoặc Triệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 53
  • Xuất tướng nhập tướng, được nhiều người kính sợ (Hóa Quyền gặp Cự, Vũ) Tử Vi Thực Hành, tr. 53
  • Vừa giàu vừa sang (Hóa Quyền được Hóa Lộc chiếu hoặc ngược lại) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Tiền nhiều, chức lớn (Hóa Quyền, Hóa Lộc gặp nhau) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 49
Hóa Khoa12 nhận định
  • Công danh tất hiển đạt (Hóa Khoa gặp Xương Khúc, Khôi Việt kết thành bộ văn tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 53
  • Tài và danh hùng vượng (Hóa Khoa gặp Quyền, Lộc: bộ Quý tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 53
  • Mệnh an ở bại địa hoặc tuyệt địa nhưng được Tam Hóa hội: 'tuyệt xứ phùng sinh', được cứu giải Tử Vi Thực Hành, tr. 74
  • Tiếng tăm về văn chương, học vấn (Tam Hóa hội chiếu Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 87
  • Hạn chế: đường công danh mờ mịt (Khoa Quyền Lộc hội mà Hóa Kỵ hoặc Kình đồng cung) Tử Vi Khảo Luận, tr. 66
  • Phúc đức, may mắn liên tục (Khoa, Quyền, Lộc cùng thủ Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 69
  • Thi cử thuận lợi, đỗ cao ngay lần đầu (Hóa Khoa đồng cung Xương Khúc Khôi Việt) Tử Vi Khảo Luận, tr. 71
  • Thành công lớn (Hóa Khoa, Hóa Quyền ở Mệnh, Khôi Việt hợp chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 73
  • Giàu sang vẹn cả (Khoa, Quyền, Lộc hợp chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 49
  • Thi cử đỗ đạt, danh giá (Hóa Khoa tại Mệnh, Hóa Quyền chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 49
  • Danh phận hơn người (Hóa Khoa ở Mệnh, Lộc Tồn nhị hợp: 'Khoa sáng Lộc ngầm') Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 153
  • Cai quản việc lớn nơi biên cương (Khoa, Quyền gặp nhau ở Mệnh tại Ngọ) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 161
Hóa Kỵ5 nhận định
  • Cẩn trọng lời nói và việc làm, nhiều người kính trọng (Hóa Kỵ gặp Hóa Khoa ở Hợi hoặc Tý) Tử Vi Thực Hành, tr. 53
  • Ít bất lợi hơn (Hóa Kỵ ở thế miếu địa tại Hợi, Tý, Dần, Mão) Tử Vi Thực Hành, tr. 53
  • Chuyện tình duyên lắm rắc rối (Hóa Kỵ gặp Hồng, Đào) Tử Vi Thực Hành, tr. 54
  • Học nhiều nhưng ít thành đạt công danh (Hóa Kỵ gặp văn tinh Xương Khúc, Khôi Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 54
  • Cẩn trọng lời ăn tiếng nói nên được kính nể (Hóa Kỵ ở Hợi/Tý gặp Hóa Khoa) Tử Vi Khảo Luận, tr. 67
Điều kiện khác2 nhận định
  • Có thao lược, lý luận giỏi, hợp chính trị hoặc nghề luật (Tang, Hổ đắc địa) cung ở Dần, Thân, Mão, Dậu Tử Vi Thực Hành, tr. 66
  • Văn tài hiển đạt (Hổ gặp Tấu Thư: 'cọp đội hòm sắc') Tử Vi Thực Hành, tr. 66
Điều kiện khác1 nhận định
  • Vui cũng mang vẻ u sầu (Bệnh Phù ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
Điều kiện khác1 nhận định
  • Được nhiều người mến, có người muốn nhận làm con nuôi (sao Dưỡng ở Mệnh hoặc Phúc) Tử Vi Thực Hành, tr. 59
Điều kiện khác1 nhận định
  • Có buồn vẫn giữ vẻ tươi vui (Hỷ Thần ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
Điều kiện khác1 nhận định
  • Nói năng kiêu kỳ, thích khoe điệu bộ (Lâm Quan) Tử Vi Thực Hành, tr. 58
Điều kiện khác2 nhận định
  • Học hành dở, dù cố cũng khó hiển danh bằng học vấn (Mộc Dục ở Mệnh vô chính diệu) Tử Vi Thực Hành, tr. 58
  • Ưa chải chuốt, làm dáng, thích thay đổi, hay nhầm lẫn (Mộc Dục) Tử Vi Thực Hành, tr. 58
Điều kiện khác1 nhận định
  • Hay giấu nỗi sầu trong lòng (Phục Binh ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
Điều kiện khác1 nhận định
  • Tự cao, hay xét đoán và lý luận, liên quan việc pháp luật; tốt nếu gặp Xương Khúc và Thái Tuế (Quan Phù ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
Điều kiện khác2 nhận định
  • Hay dính đến việc quan, thủ tục pháp lý (Quan Phủ và Thái Tuế đồng cung Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 86
  • Dễ bị miệng tiếng, vướng thủ tục quan phủ (Quan Phủ ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
Điều kiện khác1 nhận định
  • Ham mê công danh, chức vị, quyền hành (Quan Đới) Tử Vi Thực Hành, tr. 58
Điều kiện khác1 nhận định
  • Tài ba nhưng dễ gặp nhiều trở ngại, hao tổn (Tang Môn, Bạch Hổ ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
Điều kiện khác2 nhận định
  • Có tài biến hoá công việc (Thanh Long ở Mệnh, không sát tinh) Tử Vi Thực Hành, tr. 56
  • Biết cơ biến, ứng xử linh hoạt (Thanh Long tại Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 83
Điều kiện khác1 nhận định
  • Khéo léo bên ngoài (Thiếu Âm ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
Điều kiện khác4 nhận định
  • Lạnh lùng, hay xét đoán, giỏi lý luận (Thái Tuế thủ Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 60
  • Lợi cho thi cử, cầu công danh (Thái Tuế hội Xương, Khúc, Khôi, Việt) Tử Vi Thực Hành, tr. 60
  • Trắc trở, bất lợi công danh, dễ tai tiếng thị phi (Thái Tuế hội Hóa Kỵ hoặc Đà La) Tử Vi Thực Hành, tr. 60
  • Tự kiêu, ít giao thiệp, lạnh lùng, thích xét đoán và lý luận (Thái Tuế ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
Điều kiện khác1 nhận định
  • Bản tính thiện lương (Trường Sinh hoặc Đế Vượng ở Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 84
Điều kiện khác1 nhận định
  • Thích phụ họa, dễ làm rối công việc (Trực Phù hoặc Tử Phù ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
Điều kiện khác3 nhận định
  • Vui vẻ, khôn khéo, ưa nói vừa lòng người (Tấu Thư thủ Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 60
  • Lời nói ngọt, dễ thuyết phục người (Tấu Thư tại Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 83
  • Lời nói ngọt, dễ thuyết phục người (Tấu Thư tại Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
Điều kiện khác1 nhận định
  • Nói nhiều, thích khoe khoang, ham vui chơi (Điếu Khách ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229
Điều kiện khác42 nhận định
  • Có thể hoạnh phát (Tuần đóng Dần hoặc Mão: khí dương tụ thanh khiết) Tử Vi Thực Hành, tr. 62
  • Tính rộng rãi, hoà nhã, êm đềm (Tuần/Triệt đóng Ngọ hoặc Mùi, giữa hai cung âm dương) Tử Vi Thực Hành, tr. 62
  • Đắc cách, hưng vượng (Triệt đóng Thân hoặc Dậu) Tử Vi Thực Hành, tr. 62
  • Cách Nhật Nguyệt chiếu bích (Nhật, Nguyệt ở Sửu chiếu Mùi có Mệnh, hoặc ngược lại) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Hạn chế: Mệnh ở bại hoặc tuyệt địa, không Tam Hóa hội và không có chính diệu sinh bản mệnh: cuộc đời thăng trầm đáng ngại Tử Vi Thực Hành, tr. 74
  • Thuận mùa sinh (Mệnh Vượng hoặc Mệnh Tướng theo mùa): độ số được tăng; mùa lấy theo tháng âm 1-3 xuân, 4-6 hạ, 7-9 thu, 10-12 đông Tử Vi Thực Hành, tr. 75
  • Giờ sinh thuận lý (giờ dương mà Mệnh an ở cung dương, giờ âm mà Mệnh ở cung âm): độ số gia tăng Tử Vi Thực Hành, tr. 76
  • Hạn chế: giờ sinh nghịch lý (giờ dương mà Mệnh ở cung âm hoặc ngược lại): độ số bị kém bớt Tử Vi Thực Hành, tr. 76
  • Thuận giờ sinh (mùa xuân giờ Dậu/Thìn/Tỵ, hạ Mão/Mùi/Hợi, thu Ngọ/Thân/Dần, đông Sửu/Tuất/Tý): độ số gia tăng Tử Vi Thực Hành, tr. 76
  • Thời trẻ nhiều vất vả (Tuần hoặc Triệt án ngữ Mệnh); cùng nhận định với Tử Vi Thực Hành Tử Vi Thực Hành, tr. 83
  • Càng giàu, càng thanh tú (nữ mệnh có Phủ, Tướng chầu, tuổi Giáp, Canh, Tân, Ất) Tử Vi Thực Hành, tr. 96
  • Làm công, công chức Tử Vi Khảo Luận, tr. 51
  • Thông minh, học một biết mười (Mệnh vô chính diệu được Nhật Nguyệt chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 53
  • Thời trẻ nhiều vất vả (Tuần hoặc Triệt án ngữ Mệnh); cùng nhận định với Tử Vi Thực Hành Tử Vi Khảo Luận, tr. 68
  • Công danh đến muộn, về già mới rõ (Liêm Trinh, Thất Sát giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 71
  • Nhóm “hành động có lý luận” (Tử – Phủ – Vũ – Tướng) Tử Vi Khảo Luận, tr. 166-167
  • Nhóm “hành động mạnh mẽ” (Sát – Phá – Liêm – Tham) Tử Vi Khảo Luận, tr. 166-167
  • Nhóm “lý luận thuần túy” (Cơ – Nguyệt – Đồng – Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 166-167
  • Nhóm “lý luận thực hành” (Cự – Nhật – Nguyệt) Tử Vi Khảo Luận, tr. 166-167
  • Đường hiển đạt (Nhật Nguyệt giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 215
  • Hàng trí thức, công bộc, giỏi chữ nghĩa nhưng hay giữ phận, ngại mất cái mình có (Cơ Nguyệt Đồng Lương) Tử Vi Khảo Luận, tr. 221
  • Giỏi giang, đạo đức nhưng không nhất thiết giàu (Mệnh vô chính diệu ở Thìn/Tuất, thế Tử Sát Tỵ Hợi, Cơ Lương chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Thông minh giỏi giang nhưng không giàu tiền bạc (Mệnh vô chính diệu ở Sửu/Mùi, thế Tử Tướng Thìn Tuất, Nhật Nguyệt chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Thông minh giỏi giang, có thể không giàu nhưng nổi danh đáng nể (Mệnh vô chính diệu ở Sửu/Mùi, thế Tử Vi Tý Ngọ, Nhật Nguyệt chiếu) Tử Vi Khảo Luận, tr. 222
  • Thông minh sáng suốt, làm việc tài giỏi, dễ thành công (Nhật Nguyệt chiếu Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 224
  • Vui ít buồn nhiều (Tuần hoặc Triệt đóng ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 228
  • Hạn chế: dễ gặp trở ngại trên đường đời (Cục khắc Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 238
  • Hạn chế: ngọn nuôi gốc là nghịch lý, phúc không được lâu dài (Chi năm sinh sinh Can) Tử Vi Khảo Luận, tr. 238
  • Đúng chỗ của mình (Mệnh dương đóng cung dương: đắc chính) Tử Vi Khảo Luận, tr. 238
  • Mềm dẻo, khôn khéo (Mệnh âm đóng cung âm: đắc chính) Tử Vi Khảo Luận, tr. 240
  • Hạn chế: gốc phá ngọn: không hưởng phúc lâu dài (Can năm sinh khắc Chi năm sinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 242
  • Gốc nuôi ngọn: được hưởng phúc về sau (Can năm sinh sinh Chi năm sinh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 244
  • Hạn chế: phải cố gắng giành một chỗ đứng trong xã hội, nên khiêm nhường khéo léo để vươn lên (Mệnh ở Tứ mộ, đất tối hơn các cung khác) cung ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Tử Vi Khảo Luận, tr. 244
  • Hạn chế: ra đời gặp trở ngại, khó khăn lúc ban đầu vì chưa đúng chỗ của mình (Mệnh âm ở cung dương hoặc Mệnh dương ở cung âm) Tử Vi Khảo Luận, tr. 244
  • Lo sự nghiệp, tiền bạc sớm, ít màng đến công danh (nữ tuổi âm, thuận lý âm dương) nữ mệnh Tử Vi Khảo Luận, tr. 244
  • Tinh thần trách nhiệm cao, luôn lo giữ uy tín (tuổi Tý, Ngọ, Mão, Dậu nằm trong tứ chính) Tử Vi Khảo Luận, tr. 244
  • Quý cách (Tử Vi, Thiên Phủ giáp hai bên Mệnh) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 22
  • Làm công, công chức Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 24
  • Thượng cách, thu nhập và bổng lộc cao (Mệnh Dần/Thân, Phủ Tướng ở Tài Bạch và Quan Lộc chầu vào) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 31
  • Làm ăn suôn sẻ, sáng suốt (Cơ Nguyệt Đồng Lương hội ở Mệnh tại Dần hoặc Thân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 37
  • Thường làm công chức, văn thư (Cơ Nguyệt Đồng Lương hội ở Dần/Thân) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 154
  • Tiền bạc, danh phận đều hay ('minh châu hải': Mệnh ở Mùi, Nhật Nguyệt tam hợp chiếu) Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú), tr. 154
Điều kiện khác7 nhận định
  • Khôn ngoan nhưng hơi man trá (Hao đồng cung Tuyệt) Tử Vi Thực Hành, tr. 65
  • Không kiên chí, thích ăn ngon mặc đẹp, dễ đam mê chơi bời, vung phí tiền bạc (Đại/Tiểu Hao thủ Mệnh) Tử Vi Thực Hành, tr. 65
  • Thông minh, tuy ham chơi nhưng lúc học cũng say mê, hiểu rộng; về sau có thể giàu sang (Hao đắc địa ở Mão hoặc Dậu) Tử Vi Thực Hành, tr. 65
  • Tiền vào như nước, ra cũng như nước (cách 'chúng thuỷ triều đông' của Hao ở Mão, Dậu) Tử Vi Thực Hành, tr. 65
  • Cách Chúng thuỷ triều đông (Mệnh ở Mão, Dậu có song Hao) Tử Vi Thực Hành, tr. 73
  • Hạn chế: của cải trôi đi (Song Hao ở Mão/Dậu gặp Hóa Lộc) Tử Vi Khảo Luận, tr. 67
  • Vất vả ngược xuôi, hao hụt tài lộc (Song Hao ở Mệnh) Tử Vi Khảo Luận, tr. 229

Lập lá số để xem điều này trong lá số của bạn

Nguồn của bài này

  • Tử Vi Thực Hành (Dịch Lý Huyền Cơ (Hi Di Trần Đoàn)): trang 30, 31, 33, 34, 35, 36, 37, 40, 42, 43, 44, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 58, 59, 60, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 72, 73, 74, 75, 76, 78, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 93, 94, 95, 96, 98, 99.
  • Tử Vi Khảo Luận (Hoàng Thường - Hàm Chương): trang 49, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70, 71, 73, 75, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 166-167, 215, 220, 220-221, 221, 222, 222-223, 223, 224, 225, 228, 229, 238, 240, 242, 244, 246.
  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (Vũ Tài Lục dịch và bình chú) (La Hồng Tiên / Hi Di Trần Đoàn): trang 21, 22, 24, 26, 27, 28, 31, 32, 33, 34, 36, 37, 38, 39, 40, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 49, 50, 52, 108, 109, 110, 111, 112, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158, 159, 160, 161, 163.
  • Tử Vi Nghiệm Lý Toàn Thư (Thiên Lương): trang 232.

Số trang là trang ghi trong quy tắc của hệ thống (với Thực Hành, Khảo Luận và Toàn Thư, trang in trùng trang PDF). Các câu ở trên là lời diễn lại ngắn của Thiên Bàn, không phải trích nguyên văn. Xem toàn bộ quy tắc ở Thư viện quy tắc và nguồn.